LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

VG · 0340 phút

Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Vuông góc hai đường cắt nhau

Cần học trướcVG · 02 · Hai đường thẳng vuông gócSS · 04 · Đường thẳng song song với mặt phẳng

Mục tiêu

  • Phát biểu định nghĩa và điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; nhận ra điều kiện bị thiếu trong một lập luận sai.
  • Chứng minh hai đường thẳng vuông góc, đường thẳng vuông góc mặt phẳng bằng chuỗi lập luận chặt chẽ.
  • Dùng được định lí ba đường vuông góc và các tính chất liên hệ giữa song song và vuông góc.

Khởi động

Cột cờ dựng thẳng đứng trên sân. Dù đứng ở đâu, em vẫn thấy cột "vuông góc" với mọi đường kẻ trên sân đi qua chân cột. Thợ xây không cần kiểm tra từng đường: họ chỉ cần dùng quả dọi hai lần, theo hai hướng khác nhau, là chắc cột thẳng đứng. Hai phép kiểm tra ấy chính là điều kiện toán học: vuông góc với hai đường cắt nhau của mặt sân là đủ vuông góc với cả mặt sân.

Oabd(P)
d vuông góc với hai đường cắt nhau a, b của (P) tại O, nên d vuông góc với (P).

01Kiến thức cần nhớ

1. Định nghĩa và điều kiện

Đường thẳng dd vuông góc với mặt phẳng (P)(P), kí hiệu d⊥(P)d \perp (P), nếu dd vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P)(P).

Điều kiện "cắt nhau" không bỏ được: một đường vuông góc với hai đường song song của mặt phẳng vẫn có thể nằm nghiêng.

Oabd(P)
d vuông góc với hai đường cắt nhau a, b của (P) tại O, nên d vuông góc với (P).
Tương tácSA vuông góc với mọi đường trong mặt đáy

Kéo M dọc cạnh đáy: SA luôn vuông góc AM (góc SAM giữ 90°). Đổi sang cạnh CD, rồi nhìn hai tích vô hướng cuối: cạnh đáy vuông góc SA và AB nên vuông góc cả mặt bên.

2. Quan hệ giữa song song và vuông góc

Tính chấtNội dung
Tồn tại, duy nhấtQua một điểm có một và chỉ một mặt phẳng vuông góc với đường thẳng cho trước; qua một điểm có một và chỉ một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng cho trước
Đường song songa∥ba \parallel b và (P)⊥a(P) \perp a thì (P)⊥b(P) \perp b. Hai đường cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song
Mặt phẳng song song(P)∥(Q)(P) \parallel (Q) và d⊥(P)d \perp (P) thì d⊥(Q)d \perp (Q). Hai mặt phẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song
Đường và mặt song songa∥(P)a \parallel (P) và d⊥(P)d \perp (P) thì d⊥ad \perp a

Mặt phẳng trung trực của đoạn ABAB là mặt phẳng đi qua trung điểm MM của ABAB và vuông góc ABAB. Nó là tập hợp mọi điểm cách đều AA và BB.

3. Định lí ba đường vuông góc

Cho đường thẳng aa nằm trong (P)(P) và đường thẳng bb không vuông góc với (P)(P). Gọi b′b' là hình chiếu vuông góc của bb trên (P)(P) (xem bài 4). Khi đó

Dạng hay dùng: SA⊥(ABC)SA \perp (ABC), HH thuộc BCBC mà AH⊥BCAH \perp BC thì SH⊥BCSH \perp BC (vì AHAH là hình chiếu của SHSH lên (ABC)(ABC), và BC⊥AHBC \perp AH).

ABCSH
SA ⊥ (ABC), AH ⊥ BC. Vì AH là hình chiếu của SH trên (ABC) nên BC ⊥ SH.

02Tóm tắt

Nội dungKết quả
Điều kiện d⊥(P)d \perp (P)dd vuông góc hai đường cắt nhau trong (P)(P)
Hệ quảd⊥(P)d \perp (P) thì d⊥d \perp mọi đường trong (P)(P)
Chứng minh a⊥ba \perp btìm (Q)⊃b(Q) \supset b với a⊥(Q)a \perp (Q)
Song song ↔\leftrightarrow vuông góccùng vuông góc một mặt thì song song; song song một đường thì cùng vuông góc mặt
Ba đường vuông góca⊥b  ⟺  a⊥b′a \perp b \iff a \perp b' (b′b' hình chiếu của bb)

03Mở rộng

Vuông góc chung. Hai đường thẳng chéo nhau aa, bb luôn có đúng một đường thẳng vuông góc với cả hai và cắt cả hai (đường vuông góc chung); độ dài đoạn nối hai giao điểm là khoảng cách giữa aa và bb. Phần này được dùng ở bài khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Tiếp theoPhương pháp →