LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

VG · 0440 phút

Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Hình chiếu vuông góc

Cần học trướcVG · 03 · Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngHTL · 01 · Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°

Mục tiêu

  • Dựng hình chiếu vuông góc của điểm, đường thẳng, đoạn thẳng lên một mặt phẳng.
  • Xác định và tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng tam giác vuông.
  • Xác định chân đường cao của hình chóp, lăng trụ xiên trong các trường hợp đặc biệt (tâm đáy, trọng tâm, trung điểm, nằm trên giao tuyến) rồi tính góc.

Khởi động

Buổi trưa, bóng của cột đèn trên mặt sân ngắn gần bằng chân cột; buổi chiều bóng dài ra. Tia nắng "nghiêng" càng nhiều so với mặt đất thì bóng càng dài. Bóng của tia nắng trên mặt đất chính là hình chiếu của nó, và độ nghiêng của tia nắng so với mặt đất là góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Hình chiếu là chìa khoá: ta không đo góc với cả mặt phẳng, mà đo góc với bóng của đường thẳng.

01Kiến thức cần nhớ

1. Phép chiếu vuông góc

Cho mặt phẳng (P)(P). Với điểm MM bất kì, đường thẳng qua MM vuông góc (P)(P) cắt (P)(P) tại M′M'; M′M' gọi là hình chiếu vuông góc của MM trên (P)(P). Nếu M∈(P)M \in (P) thì M′=MM' = M.

  • Hình chiếu của đường thẳng dd (không vuông góc (P)(P)) là đường thẳng d′d' gồm các hình chiếu của mọi điểm thuộc dd. Hình chiếu của dd là một điểm nếu d⊥(P)d \perp (P).
  • Hình chiếu của đoạn ABAB là đoạn A′B′A'B' (hình chiếu của hai đầu mút); độ dài A′B′=ABcos⁡φA'B' = AB\cos\varphi, φ\varphi là góc giữa ABAB và (P)(P).
  • Hình chiếu của đường thẳng dd là giao tuyến của (P)(P) với mặt phẳng chứa dd và vuông góc (P)(P).
φOMM'dd'(P)
d cắt (P) tại O; M' là hình chiếu của M. Hình chiếu của d là d' = OM', và góc giữa d với (P) là góc φ = MOM'.

2. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Cho đường thẳng dd và mặt phẳng (P)(P).

  • Nếu d⊥(P)d \perp (P) thì góc giữa dd và (P)(P) bằng 90∘90^\circ.
  • Nếu dd không vuông góc (P)(P): góc giữa dd và (P)(P) là góc giữa dd và hình chiếu d′d' của nó trên (P)(P), kí hiệu (d,(P))(d, (P)).
  • Nếu d∥(P)d \parallel (P) hoặc d⊂(P)d \subset (P) thì góc bằng 0∘0^\circ.

Cách tính. Lấy điểm M∈dM \in d (M∉(P)M \notin (P)), hạ MH⊥(P)MH \perp (P), gọi O=d∩(P)O = d \cap (P). Tam giác MHOMHO vuông tại HH và

(d,(P))=MOH^,sin⁡(d,(P))=MHMO=d(M,(P))MO.(d, (P)) = \widehat{MOH}, \qquad \sin(d, (P)) = \frac{MH}{MO} = \frac{d(M, (P))}{MO}.

Công thức sin này dùng được cả khi chưa dựng được hình chiếu của OO, miễn là biết khoảng cách từ MM đến (P)(P) (bài khoảng cách).

Tương tácGóc giữa SM và mặt đáy

Kéo M dọc cạnh đáy: góc φ = SMA lớn nhất khi M gần A (M ≡ A thì SM ⊥ đáy, φ = 90°) và nhỏ đi khi M ra xa. Góc giữa SM với chính cạnh đáy luôn không nhỏ hơn φ.

3. Chân đường cao đặc biệt

Khi hình chóp hay lăng trụ có đỉnh SS (hoặc A′A') chiếu xuống đáy tại HH, mọi bài toán về góc quy về tìm đúng vị trí HH:

Giả thiếtChân đường cao HH
Hình chóp đềutâm của đa giác đáy
Các cạnh bên bằng nhautâm đường tròn ngoại tiếp đáy
Các mặt bên nghiêng đều trên đáytâm đường tròn nội tiếp đáy
Một mặt bên vuông góc đáythuộc giao tuyến của mặt bên đó với đáy
Hai mặt bên cùng vuông góc đáythuộc giao tuyến của hai mặt bên đó (đường cao là cạnh bên chung)
Đề cho "hình chiếu là trung điểm, trọng tâm, ..."đúng điểm đó

Sau khi có HH: SH⊥(ABCD)SH \perp (ABCD), góc giữa SASA và đáy là SAH^\widehat{SAH} (tam giác SHASHA vuông tại HH).

φSABCDH
Mặt bên SAB vuông góc đáy nên chân đường cao H nằm trên AB; HC là hình chiếu của SC, góc cần tìm là SCH.

02Tóm tắt

Nội dungKết quả
Hình chiếu của điểmchân đường vuông góc hạ xuống (P)(P)
Góc đường-mặtgóc giữa dd và hình chiếu d′d'; 0∘≤⋅≤90∘0^\circ \le \cdot \le 90^\circ
Công thứcsin⁡(d,(P))=d(M,(P))MO\sin(d,(P)) = \dfrac{d(M,(P))}{MO}, tan⁡=MHOH\tan = \dfrac{MH}{OH}
Chân đường caochóp đều: tâm; mặt bên ⊥\perp đáy: trên giao tuyến
Lăng trụ xiêngóc cạnh bên với đáy là A′AH^\widehat{A'AH}

03Mở rộng

Đường chéo hộp chữ nhật. Hộp chữ nhật có ba kích thước a,b,ca, b, c: đường chéo d=a2+b2+c2d = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2}; góc α\alpha, β\beta, γ\gamma giữa đường chéo và ba cạnh thoả cos⁡2α+cos⁡2β+cos⁡2γ=1\cos^2\alpha + \cos^2\beta + \cos^2\gamma = 1, và góc giữa đường chéo với mặt đáy a×ba \times b có sin⁡=cd\sin = \dfrac{c}{d}.

Tiếp theoPhương pháp →