01Kiến thức cần nhớ
1. Tỉ số thể tích của hai tứ diện chung đỉnh
(Nhiều tài liệu gọi đây là công thức Simson cho tứ diện.) Lí do: gọi , là khoảng cách từ , đến ; theo quy tắc tỉ số . Hai tam giác và chung góc nên . Nhân hai tỉ số, nhớ .
Kéo A', B', C' trên SA, SB, SC. Tỉ số thể tích V'/V luôn bằng tích ba tỉ số; thử đưa một điểm về S để khối co lại bằng 0.
2. Chia khối và các tỉ số có sẵn
- Lăng trụ có thể tích : và .
- Hình hộp có thể tích : ; tứ diện có thể tích (hình hộp trừ bốn tứ diện góc, mỗi tứ diện ).
- Hình chóp bị mặt phẳng song song với đáy cắt: phần chóp nhỏ (chứa đỉnh) có thể tích , phần còn lại , với là tỉ số .
- Tứ diện vuông (, , đôi một vuông góc): .
- Hình chóp có đáy là hình bình hành: mỗi tứ diện , , , có thể tích .
3. Cực trị
- AM-GM: với : , dấu bằng khi . Nhóm các thừa số sao cho tổng không đổi.
- Đạo hàm: khả vi trên khoảng, giải , xét dấu để kết luận cực đại.
- Luôn tìm miền của biến (hình phải tồn tại) và kiểm tra giá trị tìm được thuộc miền.
02Tóm tắt
| Nội dung | Công thức |
|---|---|
| Hai tứ diện chung đỉnh | |
| Lăng trụ | |
| Mặt phẳng song song đáy | phần chóp nhỏ |
| Đáy hình bình hành | , |
| Tứ diện vuông | |
| Cực trị | Miền của biến, AM-GM hoặc đạo hàm, kiểm điều kiện đạt được |
- Cực trị: kết quả phải nêu cả giá trị lớn nhất lẫn vị trí (khi nào dấu bằng xảy ra).
