LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

VG · 0545 phút

Góc nhị diện. Hai mặt phẳng vuông góc

Mở như trang sách

Cần học trướcVG · 04 · Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Mục tiêu

  • Xác định góc phẳng nhị diện và góc giữa hai mặt phẳng; tính bằng tam giác vuông hoặc định lí côsin.
  • Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc và dùng các tính chất để suy ra đường thẳng vuông góc mặt phẳng.
  • Dùng công thức S′=Scos⁡φS' = S\cos\varphi để tính góc hoặc diện tích khi có hình chiếu của một đa giác.
  • (Mở rộng) Tìm vị trí điểm để góc đạt giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.

Khởi động

Mở một quyển sách đặt trên bàn: hai bìa tạo thành một "góc" nhưng không phải góc của hai đường thẳng. Mở hẹp thì góc nhỏ, mở rộng thì góc lớn, mở hết cỡ thì bìa nằm phẳng. Cách đo duy nhất hợp lí: đặt thước đo góc vuông góc với gáy sách, rồi đo góc giữa hai trang tại đó. Đó là ý tưởng của góc nhị diện: cắt hai mặt phẳng bằng một mặt phẳng vuông góc với giao tuyến và đo góc để lại.

01Kiến thức cần nhớ

1. Góc nhị diện

Hình gồm hai nửa mặt phẳng (P1)(P_1), (P2)(P_2) có chung bờ là đường thẳng dd gọi là góc nhị diện (cạnh dd, hai mặt (P1)(P_1), (P2)(P_2)). Lấy điểm AA thuộc (P1)(P_1) và BB thuộc (P2)(P_2) (không thuộc dd), kí hiệu góc nhị diện là [A,d,B][A, d, B].

Góc phẳng nhị diện. Lấy O∈dO \in d, trong (P1)(P_1) dựng Ox⊥dOx \perp d, trong (P2)(P_2) dựng Oy⊥dOy \perp d. Góc xOy^\widehat{xOy} gọi là góc phẳng của nhị diện; số đo của góc nhị diện bằng số đo góc phẳng (từ 0∘0^\circ đến 180∘180^\circ) và không phụ thuộc vị trí OO trên dd.

φOABd(P₁)(P₂)
Hai nửa mặt phẳng (P₁), (P₂) chung bờ d như hai trang sách mở. Ox ⊥ d trong (P₁), Oy ⊥ d trong (P₂): góc xOy là góc phẳng của nhị diện.

2. Góc giữa hai mặt phẳng

Hai mặt phẳng cắt nhau theo giao tuyến dd tạo ra bốn góc nhị diện (hai cặp bằng nhau, bù nhau). Góc giữa hai mặt phẳng (P)(P), (Q)(Q) là số đo của góc nhị diện không tù trong số đó, kí hiệu ((P),(Q))((P), (Q)):

Phân biệt: góc nhị diện có thể tù (đến 180∘180^\circ); góc giữa hai mặt phẳng thì không.

3. Hai mặt phẳng vuông góc

Hai mặt phẳng vuông góc nếu góc giữa chúng bằng 90∘90^\circ (một góc nhị diện bằng 90∘90^\circ), kí hiệu (P)⊥(Q)(P) \perp (Q).

Khối thường gặp: hình lăng trụ đứng có cạnh bên vuông góc đáy (các mặt bên vuông góc đáy, đều là hình chữ nhật); hình hộp chữ nhật: mọi cặp mặt kề nhau vuông góc; hình lập phương: hộp chữ nhật có ba kích thước bằng nhau.

4. Diện tích hình chiếu của đa giác

Đa giác phẳng có diện tích SS nằm trong (P)(P); hình chiếu vuông góc của nó trên (Q)(Q) có diện tích S′S'; φ\varphi là góc giữa (P)(P) và (Q)(Q). Khi đó

Giải thích với tam giác ABCABC có cạnh BCBC nằm trên giao tuyến dd: gọi AH⊥dAH \perp d (H∈dH \in d), hình chiếu A′A' của AA trên (Q)(Q) cho A′H⊥dA'H \perp d (định lí ba đường vuông góc) và AHA′^=φ\widehat{AHA'} = \varphi nên A′H=AHcos⁡φA'H = AH\cos\varphi; cùng đáy BCBC nên S′=Scos⁡φS' = S\cos\varphi. Mọi đa giác chia được thành các tam giác như vậy (và cạnh nào song song giao tuyến cũng cho kết quả tương tự).

φAA′BCHd(P)(Q)
Tam giác ABC trong (P) có BC nằm trên giao tuyến d; A′ là hình chiếu của A trên (Q). Vì AH ⊥ d nên A′H ⊥ d và góc AHA′ = φ: A′H = AH·cos φ, nên S′ = S·cos φ.
Tương tácMở trang sách: góc nhị diện và diện tích hình chiếu

Kéo thanh φ: góc phẳng xOy đổi theo, và diện tích tam giác chiếu (xanh) luôn bằng S·|cos φ|; φ = 90° thì hình chiếu co thành đoạn thẳng (hai mặt phẳng vuông góc), φ = 0° hoặc 180° thì bằng S.

02Tóm tắt

Nội dungKết quả
Góc phẳng nhị diệnhai tia cùng gốc trên giao tuyến, mỗi tia nằm trong một mặt và vuông góc giao tuyến
Góc giữa hai mặtnhị diện không tù, thuộc [0∘;90∘][0^\circ; 90^\circ]
Vuông góc(P)⊃a⊥(Q)(P) \supset a \perp (Q) thì (P)⊥(Q)(P) \perp (Q)
Tính chấttrong (P)⊥(Q)(P) \perp (Q), đường thuộc (P)(P) vuông góc giao tuyến thì vuông góc (Q)(Q)
Diện tích hình chiếuS′=Scos⁡φS' = S\cos\varphi
Mặt bên nghiêng đều φ\varphiSxq=Sđaˊycos⁡φS_{xq} = \dfrac{S_{\text{đáy}}}{\cos\varphi}

03Mở rộng

Dạng: Cực trị về góc trong hình không gian

Cách làm: (1) biểu diễn tan⁡\tan hay cos⁡\cos của góc theo một biến độ dài (hoặc tỉ số) với miền xác định rõ; (2) tìm cực trị bằng nhận xét hình học (khoảng cách nhỏ nhất khi vuông góc) hoặc bất đẳng thức; (3) kiểm tra vị trí đạt cực trị có thuộc miền; (4) lưu ý góc nhọn tăng khi tan⁡\tan tăng.

Ví dụ. Tứ diện OABCOABC có OA⊥(OBC)OA \perp (OBC), OA=2OA = 2, tam giác OBCOBC vuông tại OO với OB=3OB = 3, OC=4OC = 4. Điểm MM chạy trên đoạn BCBC. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của góc α\alpha giữa AMAM và (OBC)(OBC).

Giải. Hình chiếu của AMAM trên (OBC)(OBC) là OMOM, nên α=AMO^\alpha = \widehat{AMO} và tan⁡α=OAOM=2OM\tan\alpha = \dfrac{OA}{OM} = \dfrac{2}{OM}. α\alpha lớn nhất khi OMOM nhỏ nhất, tức OM⊥BCOM \perp BC: OM=OB⋅OCBC=125OM = \dfrac{OB\cdot OC}{BC} = \dfrac{12}5 và tan⁡α=56\tan\alpha = \dfrac56 (α≈39,8∘\alpha \approx 39{,}8^\circ). α\alpha nhỏ nhất khi OMOM lớn nhất, tức M≡CM \equiv C (OM=4OM = 4): tan⁡α=12\tan\alpha = \dfrac12 (α≈26,6∘\alpha \approx 26{,}6^\circ). Chân đường cao từ OO xuống BCBC cách BB một đoạn BM=OB2BC=95BM = \dfrac{OB^2}{BC} = \dfrac95, thuộc đoạn BCBC nên giá trị lớn nhất đạt được.

αOABCMM*
OA ⊥ (OBC), OA = 2, OB = 3, OC = 4. Góc α = AMO lớn nhất khi OM ngắn nhất, tức M trùng chân đường cao M* kẻ từ O xuống BC (đoạn OM* tô xanh).
Tiếp theoPhương pháp →