01Kiến thức cần nhớ
1. Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Cho điểm và mặt phẳng . Gọi là hình chiếu vuông góc của lên (tức , ). Độ dài là khoảng cách từ đến , kí hiệu . Nếu thì .
Với mọi điểm , tam giác vuông tại nên . Vậy là đoạn ngắn nhất nối với một điểm của .
2. Đường thẳng song song mặt phẳng, hai mặt phẳng song song
- Nếu thì mọi điểm của cách một khoảng như nhau. Khoảng đó là khoảng cách giữa và : với là điểm tuỳ ý của .
- Nếu thì với là điểm tuỳ ý của .
- Hình hộp, lăng trụ: khoảng cách giữa hai mặt đáy là chiều cao của khối.
3. Dựng hình chiếu bằng mặt phẳng phụ
Đây là cách dựng chủ lực. Trong hình chóp có , các mặt phẳng chứa đều vuông góc với đáy; ngược lại, nếu thì theo giao tuyến , nên từ hạ sẽ có .
Kéo M trên BC rồi về đúng B. Chỉ khi AM vuông góc BC thì AH (hạ từ A xuống SM) mới vuông góc (SBC) và bằng khoảng cách; ở vị trí khác AH dài hơn.
4. Hệ thức trong tam giác vuông
Tam giác vuông tại , đường cao :
Từ đó, với tứ diện vuông (, , đôi một vuông góc), khoảng cách từ đến thoả
Lí do: kẻ (), rồi . Khi đó ; áp dụng hệ thức trên cho tam giác rồi tam giác .
02Tóm tắt
| Nội dung | Kết quả cần nhớ |
|---|---|
| Độ dài đoạn vuông góc , là hình chiếu của | |
| với | , tuỳ ý |
| với | , tuỳ ý |
| Mặt phẳng phụ | theo giao tuyến ; hạ |
| Tam giác vuông | |
| Tứ diện vuông |
- Bước đầu tiên luôn là chọn điểm dễ nhất, rồi mới dựng hình chiếu.