LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

KC · 0140 phút

Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

Chân đường vuông góc

Cần học trướcVG · 03 · Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngVG · 05 · Góc nhị diện. Hai mặt phẳng vuông gócSS · 06 · Hai mặt phẳng song song, hình lăng trụ, hình hộp, hình chóp cụt

Mục tiêu

  • Nêu đúng định nghĩa khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng, từ đường thẳng và từ mặt phẳng đến mặt phẳng song song.
  • Dựng được hình chiếu vuông góc của điểm lên mặt phẳng bằng mặt phẳng phụ vuông góc, rồi tính khoảng cách trong tam giác vuông.
  • Quy khoảng cách đường–mặt, mặt–mặt về khoảng cách từ một điểm thuận tiện.

Khởi động

Một chiếc diều bay lơ lửng phía trên sân. Muốn biết nó cao bao nhiêu, ta thả một sợi dây có quả nặng: dây chạm đất ở đâu thì đoạn dây thẳng đứng chính là "độ cao". Mọi sợi dây khác nối diều với một điểm khác trên sân đều dài hơn. Độ cao đó là khoảng cách từ điểm (con diều) đến mặt phẳng (mặt sân). Bài này dạy cách tìm chân sợi dây ấy trong các hình khối.

ABCDSHa√3
SA = a√3, đáy là hình vuông cạnh a; (SBC) tô xanh, AH vuông góc SB nên AH vuông góc (SBC).

01Kiến thức cần nhớ

1. Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

Cho điểm MM và mặt phẳng (P)(P). Gọi HH là hình chiếu vuông góc của MM lên (P)(P) (tức MH⊥(P)MH \perp (P), H∈(P)H \in (P)). Độ dài MHMH là khoảng cách từ MM đến (P)(P), kí hiệu d(M,(P))d(M, (P)). Nếu M∈(P)M \in (P) thì d(M,(P))=0d(M, (P)) = 0.

Với mọi điểm K∈(P)K \in (P), tam giác MHKMHK vuông tại HH nên MK2=MH2+HK2≥MH2MK^2 = MH^2 + HK^2 \ge MH^2. Vậy MHMH là đoạn ngắn nhất nối MM với một điểm của (P)(P).

MHK(P)
MH vuông góc (P) tại H; với K bất kì thuộc (P), tam giác MHK vuông tại H nên MK lớn hơn MH.

2. Đường thẳng song song mặt phẳng, hai mặt phẳng song song

  • Nếu a∥(P)a \parallel (P) thì mọi điểm của aa cách (P)(P) một khoảng như nhau. Khoảng đó là khoảng cách giữa aa và (P)(P): d(a,(P))=d(M,(P))d(a, (P)) = d(M, (P)) với MM là điểm tuỳ ý của aa.
  • Nếu (P)∥(Q)(P) \parallel (Q) thì d((P),(Q))=d(M,(Q))d((P), (Q)) = d(M, (Q)) với MM là điểm tuỳ ý của (P)(P).
  • Hình hộp, lăng trụ: khoảng cách giữa hai mặt đáy là chiều cao của khối.

3. Dựng hình chiếu bằng mặt phẳng phụ

Đây là cách dựng chủ lực. Trong hình chóp S.ABCDS.ABCD có SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD), các mặt phẳng chứa SASA đều vuông góc với đáy; ngược lại, nếu BC⊥(SAB)BC \perp (SAB) thì (SBC)⊥(SAB)(SBC) \perp (SAB) theo giao tuyến SBSB, nên từ AA hạ AH⊥SBAH \perp SB sẽ có AH⊥(SBC)AH \perp (SBC).

Tương tácDựng chân đường vuông góc qua mặt phẳng phụ

Kéo M trên BC rồi về đúng B. Chỉ khi AM vuông góc BC thì AH (hạ từ A xuống SM) mới vuông góc (SBC) và bằng khoảng cách; ở vị trí khác AH dài hơn.

4. Hệ thức trong tam giác vuông

Tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH:

1AH2=1AB2+1AC2,AH=AB⋅ACBC.\frac{1}{AH^2} = \frac{1}{AB^2} + \frac{1}{AC^2}, \qquad AH = \frac{AB \cdot AC}{BC}.

Từ đó, với tứ diện vuông OABCOABC (OAOA, OBOB, OCOC đôi một vuông góc), khoảng cách từ OO đến (ABC)(ABC) thoả

1d2=1OA2+1OB2+1OC2.\frac{1}{d^2} = \frac{1}{OA^2} + \frac{1}{OB^2} + \frac{1}{OC^2}.

Lí do: kẻ OK⊥BCOK \perp BC (K∈BCK \in BC), rồi OH⊥AKOH \perp AK. Khi đó OH⊥(ABC)OH \perp (ABC); áp dụng hệ thức trên cho tam giác OBCOBC rồi tam giác OAKOAK.

02Tóm tắt

Nội dungKết quả cần nhớ
d(M,(P))d(M, (P))Độ dài đoạn vuông góc MHMH, HH là hình chiếu của MM
d(a,(P))d(a, (P)) với a∥(P)a \parallel (P)d(M,(P))d(M, (P)), M∈aM \in a tuỳ ý
d((Q),(P))d((Q), (P)) với (Q)∥(P)(Q) \parallel (P)d(M,(P))d(M, (P)), M∈(Q)M \in (Q) tuỳ ý
Mặt phẳng phụ(Q)⊥(P)(Q) \perp (P) theo giao tuyến Δ\Delta; hạ MH⊥ΔMH \perp \Delta
Tam giác vuông1h2=1p2+1q2\dfrac1{h^2} = \dfrac1{p^2} + \dfrac1{q^2}
Tứ diện vuông1d2=1OA2+1OB2+1OC2\dfrac1{d^2} = \dfrac1{OA^2} + \dfrac1{OB^2} + \dfrac1{OC^2}
  • Bước đầu tiên luôn là chọn điểm dễ nhất, rồi mới dựng hình chiếu.
Tiếp theoPhương pháp →