LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

VG · 0440 phút

Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Hình chiếu vuông góc

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng (phép chiếu vuông góc)

  1. Gọi OO là giao điểm của dd và (P)(P) (nếu d∥(P)d \parallel (P) thì góc 0∘0^\circ).
  2. Chọn điểm M≠OM \ne O trên dd mà dễ dựng hình chiếu vuông góc HH trên (P)(P): tìm một đường thẳng đi qua MM vuông góc (P)(P) (thường là cạnh bên vuông góc đáy, đường cao, cạnh của hình hộp).
  3. Góc cần tìm là MOH^\widehat{MOH}. Chứng minh MH⊥(P)MH \perp (P) rõ ràng, vì đây là bước dễ mất điểm nhất.
  4. Tính trong tam giác vuông MHOMHO: tan⁡=MHOH\tan = \dfrac{MH}{OH}, sin⁡=MHMO\sin = \dfrac{MH}{MO}, cos⁡=OHMO\cos = \dfrac{OH}{MO}.

Dạng: Góc khi chân đường cao đặc biệt (hình chóp không đều, lăng trụ xiên)

  1. Từ giả thiết, xác định và chứng minh vị trí chân đường cao HH (bảng mục 3); nếu mặt bên vuông góc đáy, dùng tính chất: đường thẳng nằm trong mặt bên và vuông góc giao tuyến thì vuông góc đáy (bài 5).
  2. Tính các độ dài trên đáy cần thiết (HAHA, HCHC, ...) bằng Pytago hoặc định lí côsin.
  3. Tính chiều cao SHSH từ giả thiết (độ dài cạnh bên, một góc cho trước).
  4. Tính góc ở tam giác vuông SHASHA (hoặc A′HAA'HA cho lăng trụ).

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Dùng SBC^\widehat{SBC}, một góc trong mặt bên, làm góc đường-mặtĐó là góc giữa hai đường thẳngPhải đi qua hình chiếu: S→HS \to H rồi góc SBH^\widehat{SBH}
Chiếu không vuông góc (chiếu "theo cạnh nào cho tiện")Hình chiếu sai thì góc saiChứng minh SH⊥(P)SH \perp (P) trước khi dùng
Chọn góc bù hay góc tùGóc đường-mặt ≤90∘\le 90^\circLuôn chọn góc nhọn của tam giác vuông
Nhầm chân đường cao là tâm đáyChỉ đúng với hình chóp đều hay cạnh bên bằng nhauChứng minh tính chất rồi mới kết luận
Quên đổi tan⁡\tan sang sin⁡\sin khi dùng d(M,(P))d(M, (P))Công thức sin cần đúng độ dài MOMOGhi rõ tam giác vuông đang dùng
Tiếp theoVí dụ →