LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

HN · 0640 phút

Ứng dụng của phóng xạ và an toàn phóng xạ

Định tuổi C-14, chất đánh dấu, liều

Cần học trướcHN · 05 · Định luật phóng xạ, chu kì bán rã và độ phóng xạ

Mục tiêu

  • Kể được các ứng dụng của đồng vị phóng xạ trong y học, công nghiệp, khảo cổ và địa chất.
  • Tính được tuổi mẫu vật bằng 14C^{14}\text{C} và tỉ số 206Pb/238U^{206}\text{Pb}/^{238}\text{U}; tính thể tích máu từ chất đánh dấu.
  • Nêu và áp dụng ba nguyên tắc an toàn phóng xạ: thời gian, khoảng cách, che chắn.
  • Xử lí được bài toán hỗn hợp hai chất phóng xạ.

Khởi động

Làm sao biết một mảnh gỗ trong ngôi mộ cổ bao nhiêu tuổi, hay một tảng đá có từ khi Trái Đất còn trẻ? Làm sao bác sĩ biết trong người bệnh nhân có bao nhiêu lít máu mà không cần rút hết? Và vì sao nhân viên chụp xạ hình luôn đứng sau tấm kính chì? Mọi câu trả lời đều dựa vào một thứ: quy luật phân rã mũ mà ta vừa học.

thời gian ngắnxa nguồntấm chắn

01Kiến thức cần nhớ

1. Ứng dụng của đồng vị phóng xạ

Lĩnh vựcỨng dụngĐồng vị tiêu biểu
Y họcchẩn đoán (chất đánh dấu, chụp xạ hình), xạ trị ung thư, tiệt trùng dụng cụ99mTc^{99\text{m}}\text{Tc}, 131I^{131}\text{I}, 60Co^{60}\text{Co}
Công nghiệpkiểm tra khuyết tật mối hàn, đo độ dày tấm vật liệu, đo mức chất lỏng60Co^{60}\text{Co}, 137Cs^{137}\text{Cs}, 192Ir^{192}\text{Ir}
Nông nghiệptạo giống đột biến, theo dõi cây hấp thụ phân bón, bảo quản thực phẩm32P^{32}\text{P}, 60Co^{60}\text{Co}
Khảo cổ, địa chấtxác định tuổi mẫu vật, đá14C^{14}\text{C}, 238U^{238}\text{U}

Phương pháp nguyên tử đánh dấu. Đồng vị phóng xạ có tính chất hoá học y hệt đồng vị bền nhưng "phát tín hiệu", nên đo tia phóng xạ biết được chất ở đâu, lượng bao nhiêu.

Định tuổi bằng 14C^{14}\text{C}. Tia vũ trụ liên tục tạo 14C^{14}\text{C} trong khí quyển; thực vật hấp thụ CO2_2 nên tỉ lệ 14C/12C^{14}\text{C}/^{12}\text{C} trong cây sống là hằng số. Khi chết, cây không hấp thụ thêm, 14C^{14}\text{C} (T=5730T=5730 năm) giảm theo hàm mũ. So độ phóng xạ của mẫu với mẫu sống cùng khối lượng cho ra tuổi:

t=Tlog⁡2H0H=T ln⁡(H0/H)ln⁡2.t=T\log_2\dfrac{H_0}{H}=T\,\dfrac{\ln(H_0/H)}{\ln2}.

Phương pháp dùng được cho mẫu hữu cơ tới cỡ vài chục nghìn năm.

Định tuổi đá bằng U–Pb. Đá mới kết tinh chứa 238U^{238}\text{U}, không có Pb. Theo thời gian 238U^{238}\text{U} (T=4,47⋅109T=4{,}47\cdot10^9 năm) phân rã thành 206Pb^{206}\text{Pb} bền. Số hạt Pb sinh ra bằng số hạt U đã mất: NPb=N0−NUN_{\text{Pb}}=N_0-N_{\text{U}}. Từ đo tỉ số NPbNU=2t/T−1\dfrac{N_{\text{Pb}}}{N_{\text{U}}}=2^{t/T}-1 ta có

t=Tlog⁡2(1+NPbNU).t=T\log_2\left(1+\dfrac{N_{\text{Pb}}}{N_{\text{U}}}\right).

2. An toàn phóng xạ

Tia phóng xạ ion hoá làm hỏng phân tử trong tế bào, gây bỏng, bệnh tật, ung thư. Ba nguyên tắc giảm liều:

  • Thời gian: ở gần nguồn càng ngắn càng tốt (liều == tốc độ liều ×\times thời gian).
  • Khoảng cách: ra xa nguồn. Với nguồn điểm, tốc độ liều tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách: D˙∝1r2\dot D\propto\dfrac1{r^2}.
  • Che chắn: đặt vật chắn phù hợp (α\alpha: giấy, da; β\beta: nhôm, kính; γ\gamma: chì, bê tông dày). Mỗi lớp chắn nửa làm tốc độ liều của tia γ\gamma giảm còn một nửa: sau nn lớp còn 2−n2^{-n}.

Ngoài ra: không ăn uống tại nơi có nguồn, dùng dụng cụ gắp, đeo liều kế, khu vực có biển báo nguy hiểm phóng xạ, cất giữ nguồn trong thùng chì có khoá, xử lí chất thải theo quy định.

Tương tácĐịnh tuổi bằng cacbon-14
mẫu sốngmẫu cổ · 11 460 năm28/100 hạt còn lại00.510T2T3T4T5TH/H₀

Kéo thanh Tuổi: mẫu cổ mất dần hạt nhân C-14 so với mẫu sống, độ phóng xạ H/H₀ giảm theo hàm mũ. Hoặc kéo H/H₀ (như khi đo được số đếm) để đọc ngược ra tuổi, t = T·log₂(H₀/H). Bấm T, 2T, 3T để thấy còn 1/2, 1/4, 1/8.

Tương tácKhoảng cách, thời gian và che chắn
1 m2 m4 m6 m8 m10 m☢13,3 µSv/hkéo người để đổi khoảng cách r
2400110r (m)D (µSv/h)

Kéo người ra xa nguồn γ: tốc độ liều giảm theo 1/r². Thêm lớp chắn nửa bằng chì: mỗi lớp giảm một nửa. Kéo thời gian ở lại để đọc liều nhận được và thời gian tối đa cho 100 µSv. Số liệu chỉ để luyện tính, không phải giới hạn an toàn thật.

02Tóm tắt

  • Ứng dụng: y học (chẩn đoán, xạ trị), công nghiệp, nông nghiệp, định tuổi.
  • Tuổi: t=Tlog⁡2H0Ht=T\log_2\dfrac{H_0}{H} (14C^{14}\text{C}); t=Tlog⁡2(1+NPbNU)t=T\log_2\left(1+\dfrac{N_{\text{Pb}}}{N_{\text{U}}}\right) (U–Pb).
  • An toàn: giảm thời gian, tăng khoảng cách (∝1/r2\propto1/r^2), che chắn (mỗi lớp chắn nửa giảm một nửa).
  • Hỗn hợp: cộng độ phóng xạ, không cộng chu kì.

03Mở rộng

Sai số của định tuổi 14C^{14}\text{C}. Tỉ lệ 14C/12C^{14}\text{C}/^{12}\text{C} trong khí quyển không hoàn toàn hằng số qua các thời kì, nên người ta hiệu chỉnh kết quả bằng đường chuẩn (so với vòng gỗ cây cổ thụ). Mẫu quá cổ còn quá ít 14C^{14}\text{C} để đo chính xác.

Đơn vị liều. Liều hấp thụ đo bằng gray (Gy, J/kg\text{J/kg}); liều tương đương, tính đến mức độ gây hại của từng loại tia, đo bằng sievert (Sv). Bài này dùng μSv\mu\text{Sv} như đơn vị liều cho gọn.

Tiếp theoPhương pháp →