01Kiến thức cần nhớ
1. Ứng dụng của đồng vị phóng xạ
| Lĩnh vực | Ứng dụng | Đồng vị tiêu biểu |
|---|---|---|
| Y học | chẩn đoán (chất đánh dấu, chụp xạ hình), xạ trị ung thư, tiệt trùng dụng cụ | , , |
| Công nghiệp | kiểm tra khuyết tật mối hàn, đo độ dày tấm vật liệu, đo mức chất lỏng | , , |
| Nông nghiệp | tạo giống đột biến, theo dõi cây hấp thụ phân bón, bảo quản thực phẩm | , |
| Khảo cổ, địa chất | xác định tuổi mẫu vật, đá | , |
Phương pháp nguyên tử đánh dấu. Đồng vị phóng xạ có tính chất hoá học y hệt đồng vị bền nhưng "phát tín hiệu", nên đo tia phóng xạ biết được chất ở đâu, lượng bao nhiêu.
Định tuổi bằng . Tia vũ trụ liên tục tạo trong khí quyển; thực vật hấp thụ CO nên tỉ lệ trong cây sống là hằng số. Khi chết, cây không hấp thụ thêm, ( năm) giảm theo hàm mũ. So độ phóng xạ của mẫu với mẫu sống cùng khối lượng cho ra tuổi:
Phương pháp dùng được cho mẫu hữu cơ tới cỡ vài chục nghìn năm.
Định tuổi đá bằng U–Pb. Đá mới kết tinh chứa , không có Pb. Theo thời gian ( năm) phân rã thành bền. Số hạt Pb sinh ra bằng số hạt U đã mất: . Từ đo tỉ số ta có
2. An toàn phóng xạ
Tia phóng xạ ion hoá làm hỏng phân tử trong tế bào, gây bỏng, bệnh tật, ung thư. Ba nguyên tắc giảm liều:
- Thời gian: ở gần nguồn càng ngắn càng tốt (liều tốc độ liều thời gian).
- Khoảng cách: ra xa nguồn. Với nguồn điểm, tốc độ liều tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách: .
- Che chắn: đặt vật chắn phù hợp (: giấy, da; : nhôm, kính; : chì, bê tông dày). Mỗi lớp chắn nửa làm tốc độ liều của tia giảm còn một nửa: sau lớp còn .
Ngoài ra: không ăn uống tại nơi có nguồn, dùng dụng cụ gắp, đeo liều kế, khu vực có biển báo nguy hiểm phóng xạ, cất giữ nguồn trong thùng chì có khoá, xử lí chất thải theo quy định.
Kéo thanh Tuổi: mẫu cổ mất dần hạt nhân C-14 so với mẫu sống, độ phóng xạ H/H₀ giảm theo hàm mũ. Hoặc kéo H/H₀ (như khi đo được số đếm) để đọc ngược ra tuổi, t = T·log₂(H₀/H). Bấm T, 2T, 3T để thấy còn 1/2, 1/4, 1/8.
Kéo người ra xa nguồn γ: tốc độ liều giảm theo 1/r². Thêm lớp chắn nửa bằng chì: mỗi lớp giảm một nửa. Kéo thời gian ở lại để đọc liều nhận được và thời gian tối đa cho 100 µSv. Số liệu chỉ để luyện tính, không phải giới hạn an toàn thật.
02Tóm tắt
- Ứng dụng: y học (chẩn đoán, xạ trị), công nghiệp, nông nghiệp, định tuổi.
- Tuổi: (); (U–Pb).
- An toàn: giảm thời gian, tăng khoảng cách (), che chắn (mỗi lớp chắn nửa giảm một nửa).
- Hỗn hợp: cộng độ phóng xạ, không cộng chu kì.
03Mở rộng
Sai số của định tuổi . Tỉ lệ trong khí quyển không hoàn toàn hằng số qua các thời kì, nên người ta hiệu chỉnh kết quả bằng đường chuẩn (so với vòng gỗ cây cổ thụ). Mẫu quá cổ còn quá ít để đo chính xác.
Đơn vị liều. Liều hấp thụ đo bằng gray (Gy, ); liều tương đương, tính đến mức độ gây hại của từng loại tia, đo bằng sievert (Sv). Bài này dùng như đơn vị liều cho gọn.