LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

HN · 0540 phút

Định luật phóng xạ, chu kì bán rã và độ phóng xạ

N = N₀/2ⁿ sau n chu kì, H = λN

Cần học trướcHN · 04 · Hiện tượng phóng xạ, tia α, β, γ và phương trình phân rã

Mục tiêu

  • Giải thích được vì sao phân rã của từng hạt nhân là ngẫu nhiên nhưng cả khối chất tuân theo định luật mũ chính xác.
  • Dùng N=N0 2−t/T=N0e−λtN=N_0\,2^{-t/T}=N_0e^{-\lambda t} để tính số hạt, khối lượng còn lại, đã phân rã, chu kì bán rã.
  • Tính được hằng số phóng xạ λ\lambda và độ phóng xạ H=λNH=\lambda N; đọc đồ thị phóng xạ để tìm TT, H0H_0.

Khởi động

Tung một đồng xu: không ai đoán được lần này sấp hay ngửa. Tung một triệu đồng xu: gần đúng nửa triệu ngửa. Chất phóng xạ cũng vậy: không thể nói hạt nhân nào sẽ phân rã trước, nhưng với hàng tỉ tỉ hạt nhân, cứ sau mỗi khoảng thời gian cố định thì đúng một nửa số hạt còn lại biến mất. Khoảng thời gian đó chính là "đồng hồ" riêng của từng chất.

01Kiến thức cần nhớ

1. Chu kì bán rã và định luật phóng xạ

Sau TT còn 12\dfrac12, sau 2T2T còn 14\dfrac14, sau 3T3T còn 18\dfrac18, ... Không phải sau 2T2T là hết.

λ\lambda là hằng số phóng xạ (đơn vị s−1\text{s}^{-1}), đặc trưng cho từng chất. TT ngắn thì λ\lambda lớn, chất phân rã nhanh. Số hạt đã phân rã sau thời gian tt:

ΔN=N0−N=N0(1−2−t/T).\Delta N=N_0-N=N_0\left(1-2^{-t/T}\right).

Khi tính, tt và TT phải cùng đơn vị. Chu kì bán rã của các chất rất khác nhau: từ phần nhỏ giây (một số đồng vị nhân tạo) đến 101010^{10} năm hay hơn.

ChấtChu kì bán rã
131I^{131}\text{I}8,08{,}0 ngày
222Rn^{222}\text{Rn}3,823{,}82 ngày
60Co^{60}\text{Co}5,275{,}27 năm
14C^{14}\text{C}57305730 năm
226Ra^{226}\text{Ra}16001600 năm
235U^{235}\text{U}7,04⋅1087{,}04\cdot10^8 năm
238U^{238}\text{U}4,47⋅1094{,}47\cdot10^9 năm
Tương tácHạt nhân phân rã ngẫu nhiên
0400200100500T2T3T4T5Tthời gian tN (số hạt còn lại)

Bấm Chạy: từng hạt nhân tím tắt đi ở một lúc ngẫu nhiên, nhưng số hạt còn lại (chấm cam) bám đường N₀·2^(−t/T) (xanh), cắt các vạch N₀/2, N₀/4, N₀/8 ở T, 2T, 3T. Kéo T để đổi nhịp. Chọn 49 hạt rồi 1600 hạt: càng nhiều hạt càng khít đường lí thuyết. Bấm Lần khác để thấy mỗi lần một khác.

Vì sao có thuyết "đồng xu" mà vẫn ra định luật mũ? Mỗi hạt nhân có xác suất không đổi pp phân rã trong mỗi khoảng thời gian nhỏ Δt\Delta t (bất kể nó đã "sống" bao lâu). Với NN hạt thì số hạt phân rã trong Δt\Delta t tỉ lệ với NN: ΔN=−λNΔt\Delta N=-\lambda N\Delta t, và nghiệm là hàm mũ. Số hạt càng lớn thì sai lệch tương đối giữa đếm thực tế và công thức càng nhỏ.

2. Độ phóng xạ

HH giảm theo cùng quy luật mũ với NN. Cùng số hạt nhân, chất có TT ngắn thì λ\lambda lớn nên HH lớn hơn (phát tia dữ dội nhưng mau hết).

3. Đồ thị phóng xạ

  • Đồ thị N(t)N(t) (hay m(t)m(t), H(t)H(t)): đường cong giảm tiệm cận trục hoành, đi qua N02\dfrac{N_0}{2} tại t=Tt=T, N04\dfrac{N_0}{4} tại t=2Tt=2T.
  • Đồ thị số hạt đã phân rã ΔN(t)\Delta N(t): tăng, tiệm cận N0N_0.
  • Đồ thị ln⁡N\ln N theo tt: đường thẳng có hệ số góc −λ-\lambda (vì ln⁡N=ln⁡N0−λt\ln N=\ln N_0-\lambda t); thuận tiện để tìm λ\lambda và TT từ số liệu đo.

Cách tìm TT từ đồ thị: chọn hai điểm mà NN giảm 2n2^n lần trong thời gian Δt\Delta t, khi đó T=ΔtnT=\dfrac{\Delta t}{n}.

Tương tácĐọc đồ thị phóng xạ
0246810024681012t (ngày)N (10²⁰ hạt)t₁t₂

Kéo t₁ và t₂ (hai chấm cam trên trục) để đọc N₁, N₂ và tìm T = (t₂ − t₁)/log₂(N₁/N₂). Đổi sang ΔN(t) (số hạt đã phân rã, tiệm cận N₀) hoặc ln N(t) (đường thẳng, hệ số góc −λ). Chế độ Đố giấu T để bạn tự tìm.

02Tóm tắt

  • N=N0 2−t/T=N0e−λtN=N_0\,2^{-t/T}=N_0e^{-\lambda t}; λ=ln⁡2T\lambda=\dfrac{\ln2}T; ΔN=N0(1−2−t/T)\Delta N=N_0(1-2^{-t/T}).
  • H=λN=H0 2−t/TH=\lambda N=H_0\,2^{-t/T}; đơn vị Bq, 1 Ci=3,7⋅1010 Bq1\,\text{Ci}=3{,}7\cdot10^{10}\,\text{Bq}.
  • Đồ thị N(t)N(t) giảm mũ, ln⁡N(t)\ln N(t) là đường thẳng hệ số góc −λ-\lambda.
  • Từng hạt nhân phân rã ngẫu nhiên, cả khối chất theo quy luật thống kê.

03Mở rộng

Vì sao 2−t/T2^{-t/T} và e−λte^{-\lambda t} là một? Vì e−λt=e−ln⁡2⋅t/T=(eln⁡2)−t/T=2−t/Te^{-\lambda t}=e^{-\ln2\cdot t/T}=(e^{\ln2})^{-t/T}=2^{-t/T}. Thông tư chương trình 2018 viết dạng mũ ee; sách giáo khoa cũng dùng dạng 2−t/T2^{-t/T} vì thuận tiện khi t/Tt/T là số nguyên.

Thời gian sống trung bình. Mỗi hạt nhân có thời gian sống ngẫu nhiên; trung bình là τ=1λ=Tln⁡2≈1,44 T\tau=\dfrac1\lambda=\dfrac{T}{\ln2}\approx1{,}44\,T, dài hơn chu kì bán rã.

Tiếp theoPhương pháp →