01Kiến thức cần nhớ
1. Lực từ là một lực trong giản đồ
Lực từ lên thanh dẫn dài (phần nằm trong từ trường) có dòng điện : , đặt ở trung điểm, hướng theo bàn tay trái. Với thanh vuông góc thì . Khi giải: vẽ hình, chọn chiều dòng điện, tìm hướng trước, rồi viết thêm vào tổng lực cùng , , , . Lực từ không phải lực ma sát hay lực căng, nó chỉ là một lực ngoài.
- Cân bằng: , chiếu lên hai phương.
- Chuyển động: (định luật II Newton).
2. Thanh treo bằng hai dây trong từ trường thẳng đứng
Thanh nằm ngang, treo bằng hai dây nhẹ, từ trường thẳng đứng. Khi có dòng điện, lực từ ngang đẩy thanh lệch, dây hợp với phương thẳng đứng góc . Cân bằng ba lực , , (tổng lực căng hai dây):
Lực căng mỗi dây bằng (hai dây đối xứng).
Thanh dài 25 cm treo bằng hai dây 30 cm; B thẳng đứng. Đóng khoá: thanh dao động rồi dừng ở góc có tan α = BIL/(mg). Đảo chiều dòng điện (hoặc B): thanh lệch sang phía ngược lại; đảo cả hai: không đổi.
Đóng khoá K: thanh dao động rồi dừng ở góc α có tan α = BIL/(mg). Tăng I hoặc B: góc lớn hơn; tăng m: góc nhỏ hơn. Đảo chiều dòng điện hoặc B: thanh lệch sang phía kia; đảo cả hai thì không đổi.
3. Thanh trên mặt phẳng nghiêng nhẵn
Thanh nằm ngang trên mặt nghiêng góc (nhẵn). Cân bằng nhờ lực từ:
- thẳng đứng: nằm ngang; chiếu lên phương song song mặt nghiêng: , nên .
- vuông góc mặt nghiêng: song song mặt nghiêng, hướng lên dốc: .
Phản lực chỉ cần khi hỏi áp lực: chiếu lên phương vuông góc mặt nghiêng.
Thanh m = 50 g, L = 40 cm, B = 0,5 T, mặt nghiêng nhẵn. Kéo I (hoặc bấm “Đặt I cân bằng”) cho tới khi lực dọc dốc bằng 0. Đảo chiều dòng điện thì lực từ đẩy xuống dốc, thanh chắc chắn trượt xuống.
Chọn hướng từ trường rồi kéo I: bấm Đặt I cân bằng để lực dọc dốc bằng 0. Với B thẳng đứng lực từ nằm ngang nên chỉ thành phần F cos α đỡ thanh; với B vuông góc mặt nghiêng lực từ song song mặt dốc. Đảo chiều dòng điện thì thanh trượt xuống.
4. Thanh trượt trên ray ngang có ma sát
Thanh vuông góc hai ray ngang, từ trường thẳng đứng nên lực từ nằm ngang dọc ray; , ma sát trượt .
- Chuyển động đều: .
- Có gia tốc: nên (khi ).
- Đảo chiều dòng điện thì thanh chuyển động ngược lại (lực từ đảo chiều).
- Nếu nghiêng góc so với phương thẳng đứng, thành phần lực từ ép lên mặt ray làm đổi : viết bằng cách chiếu lên phương đứng.
Thanh dài 20 cm. Bấm Chạy: lực từ đẩy thanh dọc ray, ma sát cản lại; v tăng đều với gia tốc a. Giảm I hay tăng μ cho tới khi BIL ≤ μmg: thanh không chuyển động. Đảo chiều dòng điện: thanh chạy ngược lại.
Bấm Chạy: lực từ BIL đẩy thanh, ma sát μmg cản lại; v tăng đều, đồ thị v–t là đường thẳng có hệ số góc a. Kéo thanh thời gian để xem lại. Giảm I hoặc tăng μ tới khi BIL ≤ μmg: thanh đứng yên. Đảo chiều dòng điện: thanh chạy ngược lại.
02Tóm tắt
| Bài toán | Công thức |
|---|---|
| Thanh treo, đứng | ; ; mỗi dây |
| Mặt nghiêng nhẵn, đứng | |
| Mặt nghiêng nhẵn, mặt | |
| Ray ngang |
03Mở rộng
Dạng: Xung dòng điện làm thanh treo bật lên
Xung dòng điện rất ngắn, điện lượng qua thanh. Trong thời gian ấy trọng lực và lực căng bỏ qua được, xung của lực từ bằng độ biến thiên động lượng: . Sau đó bảo toàn cơ năng: , trong đó là chiều dài dây treo.
Ví dụ. , , , , . ; , .
Dạng: Thanh trên mặt nghiêng có ma sát, khoảng dòng điện để đứng yên
Xét hai trạng thái giới hạn của thanh trên mặt nghiêng góc , hệ số ma sát , thẳng đứng nên nằm ngang, đẩy thanh vào mặt dốc và :
- sắp trượt xuống: ma sát hướng lên dốc, ;
- sắp trượt lên: ma sát hướng xuống dốc, .
Ví dụ. , , , , : , ; thanh đứng yên khi . Khi chỉ có một giá trị .
Dạng: Cảm ứng từ nhỏ nhất để dây treo lệch một góc
Thanh , treo bằng hai dây, , muốn dây lệch so với phương thẳng đứng bằng từ trường có hướng tự chọn. Trong tam giác lực ( cố định, có phương cho trước), nhỏ nhất khi : . với vuông góc thanh sao cho lực từ vuông góc dây treo. (Đừng lấy : đó là khi nằm ngang.)