01Kiến thức cần nhớ
1. Suất điện động của thanh chuyển động:
Thanh dẫn dài chuyển động với vận tốc trong từ trường đều , thanh vuông góc với . Trong thời gian thanh quét được diện tích (nếu ) nên , và
Nếu hợp với góc thì chỉ thành phần của vuông góc () cắt đường sức:
Chiều và cực. Thanh chuyển động tương đương một nguồn điện: đầu có điện thế cao là cực dương. Dùng quy tắc bàn tay phải: đặt bàn tay phải sao cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay, ngón cái choãi ra chỉ chiều chuyển động thì bốn ngón tay chỉ chiều dòng điện cảm ứng (trong nguồn, từ cực âm sang cực dương). Kết quả này nhất quán với định luật Lenz.
Nếu mạch kín, điện trở toàn mạch :
Lực từ cản chuyển động: đó chính là Lenz. Muốn giữ thanh chuyển động đều phải tác dụng lực kéo , và công suất cơ của lực kéo bằng công suất điện toả nhiệt:
Năng lượng cơ mất đi chuyển hết thành nhiệt trong mạch: bảo toàn năng lượng.
Chọn chế độ rồi bấm Chạy. “Tự kéo”: v không đổi, lực từ cản không đổi. “Lực kéo F không đổi”: thanh tăng tốc, lực cản tăng theo v, v tiến tới v_max = FR/(B²l²) (đường nét đứt). “Thả với v₀”: chỉ còn lực cản, thanh chậm dần và dừng sau quãng s = mv₀R/(B²l²). Đổi B, l, R để thấy tác dụng.
2. Khung dây đi vào và ra khỏi vùng từ trường
Khung chữ nhật (hay vuông) có cạnh vuông góc với vận tốc , chuyển động đều qua vùng từ trường đều rộng, vuông góc mặt khung. Chỉ có cạnh đang cắt đường sức (cạnh tại biên vùng từ trường) sinh suất điện động . Ba giai đoạn:
- Đang vào: diện tích trong vùng tăng, tăng đều, , , có lực từ cản .
- Nằm trọn trong vùng đều: không đổi, , , không có lực từ.
- Đang ra: giảm đều, , dòng ngược chiều lúc vào, lực từ vẫn cản (hướng ngược ).
Thời gian vào hoặc ra hết khung: . Điện lượng qua mạch lúc vào hoặc ra: , không phụ thuộc . Nhiệt toả ra (công của lực kéo trên quãng đường ).
Bấm Chạy: khung đi vào, nằm trong rồi đi ra. Dòng chỉ có khi từ thông biến thiên (vào và ra), đổi chiều giữa hai giai đoạn, bằng 0 khi khung nằm trọn trong vùng đều. Đổi v: dòng đổi nhưng điện lượng q không đổi. Đổi a và w để thử trường hợp vùng hẹp hơn khung.
3. Thanh trượt trên ray ngang có điện trở
Hai ray ngang song song cách nhau , nối nhau qua điện trở (điện trở toàn mạch ), thẳng đứng, thanh khối lượng trượt không ma sát. Thanh có vận tốc thì chịu lực từ cản tăng theo .
- Kéo bằng lực không đổi : thanh tăng tốc, tăng dần, gia tốc giảm dần, tới khi thì , thanh chuyển động đều với vận tốc giới hạn Nếu có ma sát trượt: .
- Truyền vận tốc rồi để tự do: chỉ còn lực từ cản, thanh chậm dần (gia tốc không đều, giảm theo ) cho tới khi dừng. Tổng nhiệt toả ra bằng động năng ban đầu . Quãng đường đến khi dừng:
Đặt (đơn vị giây). Khi kéo bằng không đổi từ trạng thái nghỉ thì ; khi tự do thì , .
02Tóm tắt
- Thanh chuyển động: , , (cản), .
- Khung vào hoặc ra vùng từ trường: , , , ; trọn trong vùng đều: .
- Thanh trượt ray ngang: ; tự do: , .
- Lực từ luôn chống lại chuyển động: Lenz và bảo toàn năng lượng.
03Mở rộng
Dạng: Khung dây rơi vào vùng từ trường đều
Dạng khó (mức học sinh giỏi). Chia giai đoạn: rơi tự do tới mép vùng từ trường; đang vào (có lực từ ngược trọng lực); đã vào hoàn toàn (không dòng, rơi nhanh dần với ).
Ví dụ. Khung vuông , , rơi thẳng đứng (cạnh dưới nằm ngang) vào vùng từ trường đều rất rộng vuông góc mặt khung, . Khung vào đều khi lực từ cân bằng trọng lực: . Khung phải rơi từ độ cao so với mép vùng. Trong lúc vào đều, thế năng giảm hoàn toàn thành nhiệt: . Khi khung vào hết, , khung rơi nhanh dần.
Nếu khung vào với lớn hơn giá trị trên thì lực từ lớn hơn trọng lực, khung chậm dần tiến tới m/s; nhỏ hơn thì nhanh dần tiến tới giá trị đó.
Dạng: Thanh trượt xuống ray nghiêng có ma sát: vận tốc giới hạn, công suất
Dạng khó (mức học sinh giỏi). Chiếu lên phương dọc mặt nghiêng: ; đạt khi .
Ví dụ. Hai ray cách nhau trên mặt phẳng nghiêng , điện trở toàn mạch , vuông góc mặt ray, thanh , , . Khi đạt trạng thái ổn định: (chính xác ). Công suất điện ; công suất thành phần trọng lực ; phần còn lại thắng ma sát. Hai số hạng cộng lại bằng công suất trọng lực: bảo toàn năng lượng.
Dạng: Thanh rơi trên ray nối tụ điện, gia tốc không đổi
Dạng khó (mức học sinh giỏi, kinh điển). Thanh nối tụ , không điện trở: hiệu điện thế tụ , điện tích , dòng nạp . Lực từ cản tỉ lệ với gia tốc, tức như tăng khối lượng thêm :
Ví dụ. Ray thẳng đứng cách nhau , , , thanh , : nên , thanh rơi nhanh dần đều. Điều thú vị: không có điện trở nhưng không có nhiệt, năng lượng bị trừ đi nằm trong tụ ().