LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

NHIET · 0440 phút

Nhiệt dung riêng và cân bằng nhiệt

Q = mcΔt, Q toả = Q thu, hiệu suất

Cần học trướcNHIET · 03 · Nhiệt độ, thang nhiệt độ và nhiệt kếNHIET · 02 · Nội năng và định luật I của nhiệt động lực học

Mục tiêu

  • Nêu được ý nghĩa vật lí của nhiệt dung riêng cc và dùng Q=mc ΔtQ=mc\,\Delta t để tính nhiệt lượng vật thu vào hoặc toả ra.
  • Lập và giải phương trình cân bằng nhiệt cho hai hoặc ba vật không chuyển thể; kiểm tra nghiệm nằm giữa các nhiệt độ ban đầu.
  • Giải bài đun nóng bằng ấm điện hay bếp có hiệu suất: tìm thời gian đun, công suất, hiệu suất.
  • (Mở rộng) Giải bài nhiệt lượng kế thả vật lần lượt.

Khởi động

Đặt hai nồi như nhau lên hai bếp như nhau: một nồi 11 kg nước, một nồi 11 kg dầu ăn. Sau cùng một phút, dầu nóng lên nhiều gần gấp đôi nước. Cùng khối lượng, cùng nhiệt nhận, nhưng nhiệt độ tăng khác nhau: mỗi chất "cần nhiều nhiệt" khác nhau để nóng thêm một độ. Đại lượng đó là nhiệt dung riêng.

nướcnhôm+17 °C+82 °Ccùng Q

01Kiến thức cần nhớ

1. Nhiệt dung riêng

Công thức nhiệt lượng vật thu vào (hay toả ra) khi đổi nhiệt độ từ t1t_1 đến t2t_2 mà không chuyển thể:

Q=mc Δt=mc (t2−t1).Q=mc\,\Delta t=mc\,(t_2-t_1).

Nếu t2>t1t_2>t_1 thì Q>0Q>0 (vật thu nhiệt); nếu t2<t1t_2<t_1 thì Q<0Q<0 (vật toả nhiệt). Khi viết bằng giá trị tuyệt đối, ghi rõ ∣Q∣|Q|.

Một số giá trị thường dùng (đề luôn cho sẵn):

Chấtc (J/(kg⋅K))c\ (\text{J/(kg·K)})
Nước41804180
Nước đá21002100
Nhôm880880
Đồng380380
Chì130130
  • cc lớn nghĩa là chất khó nóng, khó nguội: nước có cc lớn nên biển điều hoà khí hậu, nước dùng làm chất tải nhiệt.
  • Tích C=mcC=mc gọi là nhiệt dung của vật, đơn vị J/K\text{J/K}; Q=CΔtQ=C\Delta t.
  • Đơn vị cũ: 1 cal≈4,18 J1\ \text{cal}\approx4{,}18\ \text{J}.
Tương tácAi nóng nhanh hơn?
A: nướcB: nhôm20 °C20 °C2550751000306090120τ (s)t (°C)
— chất có nhỏ hơn thì dốc hơn.

Hai cốc nhận cùng công suất. Chọn chất, đổi khối lượng và P rồi bấm Chạy: nhiệt độ tăng theo đường thẳng có độ dốc P/(mc). Chất có mc nhỏ hơn (nhôm, đồng) nóng nhanh hơn nước. Đồ thị bỏ qua sự sôi.

2. Phương trình cân bằng nhiệt

Cô lập hai (hay nhiều) vật ở nhiệt độ khác nhau cho tiếp xúc. Nhiệt truyền từ vật nóng sang vật lạnh cho tới khi có chung nhiệt độ tt. Nếu không mất nhiệt ra ngoài:

Viết hai vế bằng các đại lượng dương: vật nóng dùng tđaˆˋu−tcuoˆˊit_{\text{đầu}}-t_{\text{cuối}}, vật lạnh dùng tcuoˆˊi−tđaˆˋut_{\text{cuối}}-t_{\text{đầu}}. Khi đó giải ra tt: t=∑miciti∑mici(trung bıˋnh coˊ trọng soˆˊ theo mc).t=\dfrac{\sum m_ic_it_i}{\sum m_ic_i}\quad(\text{trung bình có trọng số theo }m c). Kết quả luôn nằm giữa nhiệt độ thấp nhất và cao nhất ban đầu. Nếu hai vật là cùng một chất thì cc giản ước: t=m1t1+m2t2m1+m2t=\dfrac{m_1t_1+m_2t_2}{m_1+m_2}.

Ý nghĩa của trọng số: vật nào có nhiệt dung mcmc lớn hơn thì "kéo" nhiệt độ chung về phía nhiệt độ ban đầu của nó mạnh hơn.

Tương tácTrộn hai vật: hai đường gặp nhau
A: nướcB: nước80 °C20 °Cnhiệt truyền204060800246810τ (s)t (°C)t = 42,5 °C
— luôn bằng nhau.

Đặt khối lượng, nhiệt độ ban đầu và chất của hai vật rồi bấm Cho tiếp xúc: nhiệt độ hai vật tiến lại gần nhau và dừng ở t cân bằng. Nhiệt toả ra của vật nóng luôn bằng nhiệt thu vào của vật lạnh; vật có mc lớn hơn thì t cân bằng gần nhiệt độ đầu của nó hơn.

3. Đun nóng bằng ấm điện, bếp: hiệu suất

Nguồn nhiệt công suất PP chạy trong thời gian τ\tau cung cấp năng lượng toàn phần Qtp=PτQ_{tp}=P\tau. Chỉ một phần Qıˊch=mcΔtQ_{\text{ích}}=mc\Delta t đến nước; phần còn lại thất thoát (ấm, không khí).

H=QıˊchQtp=mc ΔtP τ⇒τ=mc ΔtH P.H=\frac{Q_{\text{ích}}}{Q_{tp}}=\frac{mc\,\Delta t}{P\,\tau}\qquad\Rightarrow\qquad \tau=\frac{mc\,\Delta t}{H\,P}.

Đổi phút →\to giây khi thay số. Điện năng tiêu thụ A=PτA=P\tau (J) hay Pτ3,6⋅106\dfrac{P\tau}{3{,}6\cdot10^6} (kWh).

02Tóm tắt

  • Q=mcΔtQ=mc\Delta t; cc lớn thì khó nóng, khó nguội; nhiệt dung C=mcC=mc.
  • Cân bằng nhiệt: Qtoả=QthuQ_{\text{toả}}=Q_{\text{thu}}; t=∑mct∑mct=\dfrac{\sum mct}{\sum mc}; tt nằm giữa hai nhiệt độ đầu.
  • Đun nóng: H=mcΔtPτH=\dfrac{mc\Delta t}{P\tau}; đổi giây.

03Mở rộng

Dạng: Nhiệt lượng kế có nhiệt dung, thả vật lần lượt

Coi nhiệt lượng kế, nước và các vật đã thả là một hệ có nhiệt dung C=∑mcC=\sum mc; mỗi lần thả: C (tn−tn−1)=mc (tv−tn)C\,(t_n-t_{n-1})=mc\,(t_v-t_n).

Ví dụ. Nhiệt lượng kế bằng đồng 0,1 kg0{,}1\ \text{kg} (c=380c=380) chứa 0,2 kg0{,}2\ \text{kg} nước 20 ∘C20\,^\circ\text{C}. Thả khối kim loại 0,15 kg0{,}15\ \text{kg} đã nung tới 100 ∘C100\,^\circ\text{C}: nhiệt độ cân bằng 25 ∘C25\,^\circ\text{C}. Nhiệt dung hệ ban đầu: C=0,1⋅380+0,2⋅4180=874 J/KC=0{,}1\cdot380+0{,}2\cdot4180=874\ \text{J/K}. Nhiệt thu =874⋅5=4370 J=0,15 c⋅75⇒c≈388 J/(kg⋅K)=874\cdot5=4370\ \text{J}=0{,}15\,c\cdot75\Rightarrow c\approx388\ \text{J/(kg·K)} (gần đồng).

Thả tiếp khối thứ hai giống hệt ở 100 ∘C100\,^\circ\text{C}: hệ lúc này gồm cả khối thứ nhất nên nhiệt dung tăng thành C′=874+0,15⋅388,4≈932,3 J/KC'=874+0{,}15\cdot388{,}4\approx932{,}3\ \text{J/K}. Nhiệt độ cân bằng mới: t2=932,3⋅25+58,27⋅100932,3+58,27≈29,4 ∘C.t_2=\dfrac{932{,}3\cdot25+58{,}27\cdot100}{932{,}3+58{,}27}\approx29{,}4\,^\circ\text{C}. Quy luật tổng quát với hệ có nhiệt dung CC và vật thả mcmc ở tvt_v: tv−tn=(tv−tn−1)CC+mct_v-t_n=(t_v-t_{n-1})\dfrac{C}{C+mc}. Dãy các nhiệt độ sau mỗi lần thả: 25,0; 29,4; 33,3; 36,8; 40,0…25{,}0;\ 29{,}4;\ 33{,}3;\ 36{,}8;\ 40{,}0\ldots tăng dần nhưng chậm hơn, và tiến về 100 ∘C100\,^\circ\text{C} khi thả rất nhiều lần. Lỗi hay gặp: quên cộng nhiệt dung của khối đã thả ở lần trước, và làm tròn sớm.

Tiếp theoPhương pháp →