01Kiến thức cần nhớ
1. Nhiệt dung riêng
Công thức nhiệt lượng vật thu vào (hay toả ra) khi đổi nhiệt độ từ đến mà không chuyển thể:
Nếu thì (vật thu nhiệt); nếu thì (vật toả nhiệt). Khi viết bằng giá trị tuyệt đối, ghi rõ .
Một số giá trị thường dùng (đề luôn cho sẵn):
| Chất | |
|---|---|
| Nước | |
| Nước đá | |
| Nhôm | |
| Đồng | |
| Chì |
- lớn nghĩa là chất khó nóng, khó nguội: nước có lớn nên biển điều hoà khí hậu, nước dùng làm chất tải nhiệt.
- Tích gọi là nhiệt dung của vật, đơn vị ; .
- Đơn vị cũ: .
Hai cốc nhận cùng công suất. Chọn chất, đổi khối lượng và P rồi bấm Chạy: nhiệt độ tăng theo đường thẳng có độ dốc P/(mc). Chất có mc nhỏ hơn (nhôm, đồng) nóng nhanh hơn nước. Đồ thị bỏ qua sự sôi.
2. Phương trình cân bằng nhiệt
Cô lập hai (hay nhiều) vật ở nhiệt độ khác nhau cho tiếp xúc. Nhiệt truyền từ vật nóng sang vật lạnh cho tới khi có chung nhiệt độ . Nếu không mất nhiệt ra ngoài:
Viết hai vế bằng các đại lượng dương: vật nóng dùng , vật lạnh dùng . Khi đó giải ra : Kết quả luôn nằm giữa nhiệt độ thấp nhất và cao nhất ban đầu. Nếu hai vật là cùng một chất thì giản ước: .
Ý nghĩa của trọng số: vật nào có nhiệt dung lớn hơn thì "kéo" nhiệt độ chung về phía nhiệt độ ban đầu của nó mạnh hơn.
Đặt khối lượng, nhiệt độ ban đầu và chất của hai vật rồi bấm Cho tiếp xúc: nhiệt độ hai vật tiến lại gần nhau và dừng ở t cân bằng. Nhiệt toả ra của vật nóng luôn bằng nhiệt thu vào của vật lạnh; vật có mc lớn hơn thì t cân bằng gần nhiệt độ đầu của nó hơn.
3. Đun nóng bằng ấm điện, bếp: hiệu suất
Nguồn nhiệt công suất chạy trong thời gian cung cấp năng lượng toàn phần . Chỉ một phần đến nước; phần còn lại thất thoát (ấm, không khí).
Đổi phút giây khi thay số. Điện năng tiêu thụ (J) hay (kWh).
02Tóm tắt
- ; lớn thì khó nóng, khó nguội; nhiệt dung .
- Cân bằng nhiệt: ; ; nằm giữa hai nhiệt độ đầu.
- Đun nóng: ; đổi giây.
03Mở rộng
Dạng: Nhiệt lượng kế có nhiệt dung, thả vật lần lượt
Coi nhiệt lượng kế, nước và các vật đã thả là một hệ có nhiệt dung ; mỗi lần thả: .
Ví dụ. Nhiệt lượng kế bằng đồng () chứa nước . Thả khối kim loại đã nung tới : nhiệt độ cân bằng . Nhiệt dung hệ ban đầu: . Nhiệt thu (gần đồng).
Thả tiếp khối thứ hai giống hệt ở : hệ lúc này gồm cả khối thứ nhất nên nhiệt dung tăng thành . Nhiệt độ cân bằng mới: Quy luật tổng quát với hệ có nhiệt dung và vật thả ở : . Dãy các nhiệt độ sau mỗi lần thả: tăng dần nhưng chậm hơn, và tiến về khi thả rất nhiều lần. Lỗi hay gặp: quên cộng nhiệt dung của khối đã thả ở lần trước, và làm tròn sớm.