LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

HN · 0440 phút

Hiện tượng phóng xạ, tia α, β, γ và phương trình phân rã

α, β⁻, β⁺, γ; động năng hạt α và hạt con

Cần học trướcHN · 03 · Phản ứng hạt nhân, phân hạch và nhiệt hạch

Mục tiêu

  • Nêu được hiện tượng phóng xạ và các đặc điểm: tự phát, không điều khiển được, ngẫu nhiên.
  • Phân biệt được bản chất, điện tích, khả năng ion hoá và đâm xuyên của tia α\alpha, β−\beta^-, β+\beta^+, γ\gamma; nhận ra biển báo phóng xạ.
  • Viết được phương trình phân rã bằng cách bảo toàn AA và ZZ; tính được động năng hạt α\alpha và hạt con khi hạt mẹ đứng yên.

Khởi động

Năm 1896 Becquerel để muối uranium cạnh tấm phim kín ánh sáng, rồi thấy phim bị đen. Không ánh sáng nào lọt vào, vậy có "tia" vô hình từ muối ra. Đun nóng, làm lạnh, nghiền, hoà tan, ép chặt: tia vẫn phát ra y như cũ. Tia ấy từ đâu ra và vì sao không gì ngăn được nó?

☢giấynhômchìαββ⁺γ

01Kiến thức cần nhớ

1. Hiện tượng phóng xạ

Ba đặc điểm cần nhớ:

  • Tự phát: không do tác nhân bên ngoài. Nhiệt độ, áp suất, hoá hợp, từ trường hầu như không ảnh hưởng.
  • Không điều khiển được: ta không làm nó nhanh lên hay chậm đi, cũng không dừng được.
  • Ngẫu nhiên: không thể biết một hạt nhân cụ thể phân rã lúc nào; chỉ biết xác suất phân rã trong một khoảng thời gian, và với số hạt nhân rất lớn thì có quy luật thống kê (bài sau).

2. Các loại tia phóng xạ

TiaBản chấtĐiện tíchKhả năng ion hoáĐâm xuyênBị chắn bởi
α\alphahạt nhân 24He^{4}_{2}\text{He}+2e+2emạnh nhấtyếu nhất (vài cm trong không khí)tờ giấy, da
β−\beta^-electron −10e^{0}_{-1}\text{e}−e-etrung bìnhtrung bìnhtấm nhôm vài mm
β+\beta^+positron +10e^{0}_{+1}\text{e} (phản hạt của electron)+e+etrung bìnhtrung bìnhtấm nhôm vài mm
γ\gammasóng điện từ bước sóng rất ngắn (phôtôn năng lượng cao)00yếumạnh nhấtchì dày, bê tông dày

Trong từ trường (hoặc điện trường), tia α\alpha và β+\beta^+ lệch về một phía, tia β−\beta^- lệch về phía ngược lại (vì điện tích trái dấu), tia γ\gamma không lệch. Tia β\beta nhẹ hơn nhiều nên lệch mạnh hơn tia α\alpha. Tốc độ: α\alpha cỡ 10710^7 m/s, β\beta gần bằng tốc độ ánh sáng, γ\gamma đúng bằng cc.

Biển báo nguy hiểm phóng xạ: hình cánh quạt ba cánh trên nền vàng. Tia phóng xạ làm tổn thương tế bào nên cần quy tắc an toàn (bài cuối của phần).

Tương tácTia phóng xạ trong từ trường và khi gặp vật chắn
××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××××αβ⁻β⁺γ☢
α: lệch lên · β⁻: lệch xuống · β⁺: lệch lên · γ: đi thẳng
Đặt tấm chắn:

Kéo thanh B và đổi chiều từ trường: α và β⁺ lệch về một phía, β⁻ về phía ngược lại, γ đi thẳng; β cong gắt hơn α. Đặt giấy, nhôm, chì để xem tia nào dừng lại (dấu ✕). Bấm Chạy để thấy hạt bay.

3. Phương trình phân rã

Tổng số khối và tổng điện tích hai vế bằng nhau.

Phân rã α\alpha: hạt nhân mẹ phát ra một hạt α\alpha.

ZAX→24He+Z−2A−4Y.^{A}_{Z}\text{X}\to{}^{4}_{2}\text{He}+{}^{A-4}_{Z-2}\text{Y}.

Số khối giảm 44, số proton giảm 22 (lùi 22 ô trong bảng tuần hoàn). Ví dụ 92238U→24He+90234Th^{238}_{92}\text{U}\to{}^{4}_{2}\text{He}+{}^{234}_{90}\text{Th}.

Phân rã β−\beta^-: một neutron biến thành proton, phát ra electron và phản neutrino νˉ\bar\nu.

ZAX→−10e+Z+1AY (+νˉ).^{A}_{Z}\text{X}\to{}^{0}_{-1}\text{e}+{}^{A}_{Z+1}\text{Y}\ (+\bar\nu).

AA không đổi, ZZ tăng 11. Ví dụ 614C→−10e+714N^{14}_{6}\text{C}\to{}^{0}_{-1}\text{e}+{}^{14}_{7}\text{N}.

Phân rã β+\beta^+: một proton biến thành neutron, phát ra positron và neutrino ν\nu.

ZAX→+10e+Z−1AY (+ν).^{A}_{Z}\text{X}\to{}^{0}_{+1}\text{e}+{}^{A}_{Z-1}\text{Y}\ (+\nu).

AA không đổi, ZZ giảm 11. Ví dụ 1122Na→+10e+1022Ne^{22}_{11}\text{Na}\to{}^{0}_{+1}\text{e}+{}^{22}_{10}\text{Ne}.

Phóng xạ γ\gamma: hạt nhân con sinh ra ở trạng thái kích thích, chuyển về trạng thái thấp hơn bằng cách phát phôtôn γ\gamma. AA, ZZ không đổi: ZAX∗→ZAX+γ^{A}_{Z}\text{X}^*\to{}^{A}_{Z}\text{X}+\gamma. Tia γ\gamma thường đi kèm phân rã α\alpha hoặc β\beta.

Neutrino không mang điện, khối lượng cực nhỏ, không ảnh hưởng AA và ZZ nên bài toán cơ bản thường bỏ qua, nhưng nhờ nó mà phân rã β\beta mới bảo toàn được năng lượng và động lượng.

Tương tácĐi trên bảng các hạt nhân
1231261291321351381411441478184879093N (số neutron)Zαβ⁻β⁺U
0 phân rã

Chọn hạt nhân mẹ rồi bấm α, β⁻, β⁺ hoặc γ (hoặc bấm ô nét đứt trên bảng). α lùi hai ô chéo, β⁻ đi lên một ô, β⁺ đi xuống một ô; phương trình và việc bảo toàn A, Z hiện bên dưới. Nút Chạy chuỗi cho đường từ U-238 tới Pb-206.

4. Bảo toàn động lượng và năng lượng khi phân rã α\alpha

Hạt mẹ đứng yên phân rã thành hạt α\alpha và hạt con Y. Năng lượng toả ra ΔE=(mX−mα−mY)c2\Delta E=(m_X-m_\alpha-m_Y)c^2 chia thành động năng hai hạt: Kα+KY=ΔEK_\alpha+K_Y=\Delta E.

Bảo toàn động lượng (tổng ban đầu bằng 00): p⃗α+p⃗Y=0⃗\vec p_\alpha+\vec p_Y=\vec 0, nên pα=pYp_\alpha=p_Y. Với K=p22mK=\dfrac{p^2}{2m}:

KαKY=mYmα ⇒ Kα=ΔE mYmY+mα.\dfrac{K_\alpha}{K_Y}=\dfrac{m_Y}{m_\alpha}\ \Rightarrow\ K_\alpha=\Delta E\,\dfrac{m_Y}{m_Y+m_\alpha}.

Hạt nhẹ mang phần lớn động năng. Gần đúng Kα≈ΔE A−4AK_\alpha\approx\Delta E\,\dfrac{A-4}{A}.

02Tóm tắt

  • Phóng xạ: tự phát, không điều khiển được, ngẫu nhiên.
  • α\alpha (24He^{4}_{2}\text{He}): A−4A-4, Z−2Z-2; β−\beta^-: Z+1Z+1; β+\beta^+: Z−1Z-1; γ\gamma: không đổi AA, ZZ.
  • Đâm xuyên tăng dần: α<β<γ\alpha<\beta<\gamma; ion hoá ngược lại.
  • Hạt mẹ đứng yên: pα=pYp_\alpha=p_Y, KαKY=mYmα\dfrac{K_\alpha}{K_Y}=\dfrac{m_Y}{m_\alpha}, Kα+KY=ΔEK_\alpha+K_Y=\Delta E.

03Mở rộng

Neutrino. Khi đo năng lượng electron trong phân rã β−\beta^- người ta thấy nó nhận mọi giá trị từ 00 đến một cực đại, trái với phân rã α\alpha (hạt α\alpha luôn có năng lượng xác định). Pauli đề xuất có hạt thứ ba, trung hoà và rất nhẹ, mang phần năng lượng còn lại: neutrino.

Chuỗi phóng xạ tự nhiên. 238U^{238}\text{U} qua 1414 lần phân rã thành 206Pb^{206}\text{Pb} bền; trên đường đó có radon (222Rn^{222}\text{Rn}), một chất khí phóng xạ có thể tích tụ trong nhà.

Tiếp theoPhương pháp →