LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

HN · 0235 phút

Độ hụt khối và năng lượng liên kết

W = Δm·c², năng lượng liên kết riêng

Cần học trướcHN · 01 · Mô hình nguyên tử, cấu tạo hạt nhân và đồng vị

Mục tiêu

  • Nêu được hệ thức Einstein E=mc2E=mc^2 và ý nghĩa: khối lượng cũng là một dạng năng lượng.
  • Tính được độ hụt khối, năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân; đổi được giữa u, MeV, J.
  • Dùng năng lượng liên kết riêng để so sánh độ bền vững và đọc đồ thị theo số khối AA.

Khởi động

Đặt hai proton và hai neutron lên cân, rồi ghép chúng thành một hạt nhân helium: cân lại, khối lượng của hạt nhân nhỏ hơn tổng khối lượng bốn hạt rời, dù không có hạt nào biến mất. Khối lượng "mất đi" đã đi đâu? Nó được mang đi dưới dạng năng lượng khi các hạt nhào vào nhau để kết lại.

4 hạt rờihạt nhân HeΔm → W = Δm·c²

01Kiến thức cần nhớ

1. Hệ thức Einstein

Khối lượng 1 u1\,\text{u} ứng với năng lượng 931,5931{,}5 MeV. Chỉ cần một khối lượng rất nhỏ cũng ứng với năng lượng rất lớn: 11 g khối lượng nếu đổi hết thành năng lượng cho 9⋅10139\cdot10^{13} J.

2. Độ hụt khối

Hạt nhân ZAX^{A}_{Z}\text{X} gồm ZZ proton và N=A−ZN=A-Z neutron. Khối lượng hạt nhân mhnm_{\text{hn}} luôn nhỏ hơn tổng khối lượng các nucleon riêng lẻ.

3. Năng lượng liên kết

Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính trên một nucleon:

ε=WlkA(MeV/nucleon).\varepsilon=\dfrac{W_{\text{lk}}}{A}\quad(\text{MeV/nucleon}).

Hạt nhân có ε\varepsilon càng lớn thì các nucleon liên kết càng chặt, hạt nhân càng bền vững. Hầu hết các hạt nhân có ε\varepsilon cỡ 77 đến 99 MeV/nucleon.

4. Đồ thị ε\varepsilon theo AA

Đồ thị của ε\varepsilon theo số khối AA có dạng:

  • tăng rất nhanh ở các hạt nhân nhẹ (2H^{2}\text{H} chỉ khoảng 1,11{,}1 MeV/nucleon, 4He^{4}\text{He} khoảng 7,17{,}1, nhô cao hơn các hạt nhân lân cận);
  • đạt cực đại khoảng 8,88{,}8 MeV/nucleon ở vùng A≈50A\approx50 đến 6060 (quanh 56Fe^{56}\text{Fe});
  • giảm chậm về phía hạt nhân nặng (cỡ 7,67{,}6 MeV/nucleon với 235U^{235}\text{U}).

Hệ quả (sẽ dùng ở bài sau): hạt nhân rất nặng vỡ ra thành hai hạt nhân trung bình thì ε\varepsilon tăng nên toả năng lượng (phân hạch); hạt nhân rất nhẹ ghép lại cũng làm ε\varepsilon tăng nên toả năng lượng (nhiệt hạch).

Tương tácĐồ thị năng lượng liên kết riêng
nhiệt hạchphân hạch0246810050100150200250A (số khối)ε (MeV/nucleon)He-4

Bấm một chấm (hoặc một nút tên hạt nhân) để đọc A, Z, N, ε, năng lượng liên kết và độ hụt khối. Đỉnh ở sắt-56. Bấm Ghép D + T hay Chia U-235 để thấy ε tăng khi đi về phía đỉnh, nghĩa là toả năng lượng.

02Tóm tắt

  • E=mc2E=mc^2; 1 u=931,5 MeV/c21\,\text{u}=931{,}5\,\text{MeV}/c^2; 1 MeV=1,6⋅10−13 J1\,\text{MeV}=1{,}6\cdot10^{-13}\,\text{J}.
  • Δm=Zmp+(A−Z)mn−mhn\Delta m=Zm_p+(A-Z)m_n-m_{\text{hn}}; Wlk=Δm c2W_{\text{lk}}=\Delta m\,c^2; ε=Wlk/A\varepsilon=W_{\text{lk}}/A.
  • ε\varepsilon càng lớn, hạt nhân càng bền; cực đại cỡ 8,88{,}8 MeV/nucleon quanh 56Fe^{56}\text{Fe}.

03Mở rộng

Công thức bán thực nghiệm. ε(A)\varepsilon(A) có thể mô tả bằng công thức Bethe–Weizsäcker (mô hình giọt chất lỏng): năng lượng liên kết gồm phần thể tích, phần bề mặt, phần đẩy Coulomb, phần đối xứng neutron–proton và phần ghép cặp. Đường cong mảnh trong thí nghiệm ảo dùng công thức này.

Số hạt nhân "đặc biệt". 4He^{4}\text{He}, 12C^{12}\text{C}, 16O^{16}\text{O} nhô lên so với lân cận vì các lớp nucleon đầy (số magic 22, 88, 2020, 2828, 5050, 8282, 126126).

Tiếp theoPhương pháp →