01Kiến thức cần nhớ
1. Hệ thức Einstein
Khối lượng ứng với năng lượng MeV. Chỉ cần một khối lượng rất nhỏ cũng ứng với năng lượng rất lớn: g khối lượng nếu đổi hết thành năng lượng cho J.
2. Độ hụt khối
Hạt nhân gồm proton và neutron. Khối lượng hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng các nucleon riêng lẻ.
3. Năng lượng liên kết
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính trên một nucleon:
Hạt nhân có càng lớn thì các nucleon liên kết càng chặt, hạt nhân càng bền vững. Hầu hết các hạt nhân có cỡ đến MeV/nucleon.
4. Đồ thị theo
Đồ thị của theo số khối có dạng:
- tăng rất nhanh ở các hạt nhân nhẹ ( chỉ khoảng MeV/nucleon, khoảng , nhô cao hơn các hạt nhân lân cận);
- đạt cực đại khoảng MeV/nucleon ở vùng đến (quanh );
- giảm chậm về phía hạt nhân nặng (cỡ MeV/nucleon với ).
Hệ quả (sẽ dùng ở bài sau): hạt nhân rất nặng vỡ ra thành hai hạt nhân trung bình thì tăng nên toả năng lượng (phân hạch); hạt nhân rất nhẹ ghép lại cũng làm tăng nên toả năng lượng (nhiệt hạch).
Bấm một chấm (hoặc một nút tên hạt nhân) để đọc A, Z, N, ε, năng lượng liên kết và độ hụt khối. Đỉnh ở sắt-56. Bấm Ghép D + T hay Chia U-235 để thấy ε tăng khi đi về phía đỉnh, nghĩa là toả năng lượng.
02Tóm tắt
- ; ; .
- ; ; .
- càng lớn, hạt nhân càng bền; cực đại cỡ MeV/nucleon quanh .
03Mở rộng
Công thức bán thực nghiệm. có thể mô tả bằng công thức Bethe–Weizsäcker (mô hình giọt chất lỏng): năng lượng liên kết gồm phần thể tích, phần bề mặt, phần đẩy Coulomb, phần đối xứng neutron–proton và phần ghép cặp. Đường cong mảnh trong thí nghiệm ảo dùng công thức này.
Số hạt nhân "đặc biệt". , , nhô lên so với lân cận vì các lớp nucleon đầy (số magic , , , , , , ).