LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

KHI · 0635 phút

Công của khí, định luật I nhiệt động lực học và chu trình

A = −pΔV, ΔU = A + Q, hiệu suất

Cần học trướcKHI · 03 · Định luật Charles, quá trình đẳng áp, đẳng tích và đồ thịKHI · 04 · Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

Mục tiêu

  • Tính được công trong đẳng quá trình (A=−pΔVA=-p\Delta V ở đẳng áp, A=0A=0 ở đẳng tích) và bằng diện tích dưới đường trên đồ thị pp–VV.
  • Vận dụng ΔU=A+Q\Delta U=A+Q cho khí lí tưởng: đẳng nhiệt (ΔU=0\Delta U=0), đẳng tích (A=0A=0), đẳng áp; xác định dấu của AA, QQ, ΔU\Delta U.
  • Với chu trình gồm các đẳng quá trình: tính công ròng (diện tích chu trình), nhiệt nhận, nhiệt toả, hiệu suất H=AroˋngQnhậnH=\dfrac{A_{\text{ròng}}}{Q_{\text{nhận}}}, và so với giới hạn Carnot.

Khởi động

Ấn pít-tông bơm xe đạp mạnh và nhanh, thân bơm nóng lên dù ta không đốt nó. Ngược lại khí xịt ra từ bình ga lạnh đi. Năng lượng của khí đổi khi nhận hay thực hiện công, không chỉ khi nhận nhiệt. Hai đường đó cộng lại thế nào, và một động cơ muốn chạy liên tục phải làm gì với khí?

1234Vpcông ròng = diện tích

01Kiến thức cần nhớ

1. Công của khí khi thể tích đổi

Khí trong xi lanh có pít-tông tiết diện SS chịu áp suất pp. Khi pít-tông dịch một đoạn nhỏ Δx\Delta x, thể tích đổi ΔV=SΔx\Delta V=S\Delta x, khí tác dụng lực pSpS nên sinh một công pSΔx=pΔVpS\Delta x=p\Delta V.

Theo quy ước của chương Vật lí nhiệt, AA là công mà khí nhận được:

Nếu đề hỏi "công khí sinh ra", đó là −A-A (dương khi giãn). Luôn nói rõ công là "sinh ra" hay "nhận vào".

2. Định luật I và nội năng khí lí tưởng

Với khí lí tưởng, nội năng chỉ gồm động năng của các phân tử nên chỉ phụ thuộc nhiệt độ: TT tăng thì ΔU>0\Delta U>0; TT không đổi thì ΔU=0\Delta U=0. Với khí đơn nguyên tử, nội năng U=32nRT=32pVU=\dfrac32nRT=\dfrac32pV (đề sẽ cho công thức này khi cần), nên ΔU=32nRΔT=32Δ(pV)\Delta U=\dfrac32nR\Delta T=\dfrac32\Delta(pV).

Quá trìnhAAΔU\Delta UQ=ΔU−AQ=\Delta U-A
Đẳng tích00≠0\ne0 nếu TT đổi=ΔU=\Delta U
Đẳng nhiệt≠0\ne000=−A=-A (giãn: nhận nhiệt)
Đẳng áp−pΔV-p\Delta V≠0\ne0 nếu TT đổi=ΔU+pΔV=\Delta U+p\Delta V
462,0|A| = pΔV= 400 JV (L)p (10⁵ Pa)A = −400 J, Q = +600 J, ΔU = +200 J
Giãn đẳng áp ở p = 2,0·10⁵ Pa từ V₁ = 4 L đến V₂ = 6 L: công khí sinh ra bằng diện tích hình chữ nhật p·ΔV = 400 J, nên A = −400 J; với Q = 600 J thì ΔU = +200 J

3. Chu trình

Chu trình là chuỗi biến đổi đưa khí trở về trạng thái đầu. Sau một vòng ΔU=0\Delta U=0, nên Anhận+Qtổng=0A_{\text{nhận}}+Q_{\text{tổng}}=0: công ròng khí sinh ra bằng nhiệt ròng nhận vào. Trên đồ thị pp–VV:

  • Công ròng bằng diện tích hình bao bởi chu trình.
  • Chu trình đi theo chiều kim đồng hồ thì khí sinh công ròng (động cơ nhiệt); ngược chiều kim đồng hồ thì khí nhận công ròng (máy làm lạnh).

Hiệu suất của động cơ nhiệt: H=Aroˋng sinhQnhậnH=\dfrac{A_{\text{ròng sinh}}}{Q_{\text{nhận}}}, trong đó QnhậnQ_{\text{nhận}} là tổng các nhiệt nhận vào ở những giai đoạn khí nhận nhiệt (không trừ nhiệt đã toả). Hiệu suất bị chặn bởi giới hạn Carnot H≤1−Tmin⁡Tmax⁡H\le1-\dfrac{T_{\min}}{T_{\max}} (ngoài yêu cầu bắt buộc; đề sẽ cho nếu cần).

Tương tácChu trình hình chữ nhật
V = 4 L
0123456p (10⁵ Pa)
024681001234V (L)p (10⁵ Pa)
BướcQuá trìnhA (J)ΔU (J)Q (J)
1→2đẳng tích0600600
2→3đẳng áp-80012002000
3→4đẳng tích0-1200-1200
4→1đẳng áp400-600-1000
cả chu trình-4000400

Bấm Chạy hoặc kéo thanh Tiến trình: khí đi qua bốn cạnh, bảng ghi A, ΔU, Q của từng cạnh (dòng cam là cạnh hiện tại). Kéo p₁, p₂, V₁, V₂ để đổi hình chữ nhật: công ròng bằng diện tích, hiệu suất luôn nhỏ hơn giới hạn Carnot. Thử làm hình chữ nhật cao hơn.

02Tóm tắt

  • Đẳng áp: A=−pΔVA=-p\Delta V; đẳng tích: A=0A=0; đường bất kì: diện tích dưới đồ thị.
  • ΔU=A+Q\Delta U=A+Q; khí lí tưởng: ΔU\Delta U chỉ phụ thuộc TT; đẳng nhiệt ΔU=0\Delta U=0.
  • Chu trình: ΔU=0\Delta U=0, công ròng == diện tích; H=Aroˋng sinhQnhận≤1−Tmin⁡Tmax⁡H=\dfrac{A_{\text{ròng sinh}}}{Q_{\text{nhận}}}\le1-\dfrac{T_{\min}}{T_{\max}}.
Tiếp theoPhương pháp →