01Kiến thức cần nhớ
1. Công của khí khi thể tích đổi
Khí trong xi lanh có pít-tông tiết diện chịu áp suất . Khi pít-tông dịch một đoạn nhỏ , thể tích đổi , khí tác dụng lực nên sinh một công .
Theo quy ước của chương Vật lí nhiệt, là công mà khí nhận được:
Nếu đề hỏi "công khí sinh ra", đó là (dương khi giãn). Luôn nói rõ công là "sinh ra" hay "nhận vào".
2. Định luật I và nội năng khí lí tưởng
Với khí lí tưởng, nội năng chỉ gồm động năng của các phân tử nên chỉ phụ thuộc nhiệt độ: tăng thì ; không đổi thì . Với khí đơn nguyên tử, nội năng (đề sẽ cho công thức này khi cần), nên .
| Quá trình | |||
|---|---|---|---|
| Đẳng tích | nếu đổi | ||
| Đẳng nhiệt | (giãn: nhận nhiệt) | ||
| Đẳng áp | nếu đổi |
3. Chu trình
Chu trình là chuỗi biến đổi đưa khí trở về trạng thái đầu. Sau một vòng , nên : công ròng khí sinh ra bằng nhiệt ròng nhận vào. Trên đồ thị –:
- Công ròng bằng diện tích hình bao bởi chu trình.
- Chu trình đi theo chiều kim đồng hồ thì khí sinh công ròng (động cơ nhiệt); ngược chiều kim đồng hồ thì khí nhận công ròng (máy làm lạnh).
Hiệu suất của động cơ nhiệt: , trong đó là tổng các nhiệt nhận vào ở những giai đoạn khí nhận nhiệt (không trừ nhiệt đã toả). Hiệu suất bị chặn bởi giới hạn Carnot (ngoài yêu cầu bắt buộc; đề sẽ cho nếu cần).
| Bước | Quá trình | A (J) | ΔU (J) | Q (J) |
|---|---|---|---|---|
| 1→2 | đẳng tích | 0 | 600 | 600 |
| 2→3 | đẳng áp | -800 | 1200 | 2000 |
| 3→4 | đẳng tích | 0 | -1200 | -1200 |
| 4→1 | đẳng áp | 400 | -600 | -1000 |
| cả chu trình | -400 | 0 | 400 | |
Bấm Chạy hoặc kéo thanh Tiến trình: khí đi qua bốn cạnh, bảng ghi A, ΔU, Q của từng cạnh (dòng cam là cạnh hiện tại). Kéo p₁, p₂, V₁, V₂ để đổi hình chữ nhật: công ròng bằng diện tích, hiệu suất luôn nhỏ hơn giới hạn Carnot. Thử làm hình chữ nhật cao hơn.
02Tóm tắt
- Đẳng áp: ; đẳng tích: ; đường bất kì: diện tích dưới đồ thị.
- ; khí lí tưởng: chỉ phụ thuộc ; đẳng nhiệt .
- Chu trình: , công ròng diện tích; .