01Kiến thức cần nhớ
1. Định nghĩa cảm ứng từ
Thí nghiệm với đoạn dây thử đặt vuông góc với đường sức () trong từ trường ở một điểm cho thấy: và . Vậy thương không đổi khi đổi hay , nó chỉ phụ thuộc vào từ trường tại chỗ đặt dây. Ta định nghĩa
Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực từ. Nó là đại lượng vectơ : hướng trùng với hướng của từ trường (hướng đường sức) tại điểm xét; độ lớn bằng lực từ trên mỗi đơn vị tích .
2. Đơn vị tesla
Đơn vị cảm ứng từ trong SI là tesla (kí hiệu T):
Tức là: đoạn dây dài , dòng vuông góc với từ trường chịu lực . Đổi đơn vị: ; ; (gauss) (ghi chú, không dùng trong tính toán).
Một số giá trị: từ trường Trái Đất cỡ (); nam châm nhỏ trên tủ lạnh cỡ ; nam châm dùng trong phòng thí nghiệm cỡ đến ; máy chụp cộng hưởng từ cỡ đến .
3. Từ công thức suy ra các đại lượng khác
Từ :
Vì nên phải có : dùng điều kiện này để kiểm dữ kiện. Với cho trước, có hai giá trị trong ( và ) cho cùng độ lớn lực; thường lấy góc nhọn.
Khi biết , , , giá trị nhỏ nhất có thể là , đạt khi .
4. Đồ thị theo
Với , , cố định, : đồ thị – là đường thẳng qua gốc toạ độ, hệ số góc . Do đó ; đường thẳng dốc hơn ứng với từ trường mạnh hơn (hoặc dây dài hơn).
Dây luôn vuông góc với từ trường. Đổi dây thử (5, 10, 20 cm): F đổi nhưng F/(IL) vẫn là một số. Bấm “Nam châm khác”: số đó đổi, đó mới là cảm ứng từ B.
Kéo I, bấm Ghi điểm vài lần với các dây thử khác nhau (5, 10, 20 cm): các điểm F/L theo I nằm trên một đường thẳng qua gốc, hệ số góc chính là B. Bấm Nam châm khác để thử từ trường mạnh hơn, yếu hơn.
02Tóm tắt
| Nội dung | Công thức, ý chính |
|---|---|
| Cảm ứng từ | , hướng là hướng từ trường |
| Đơn vị | ; |
| Không phụ thuộc | Dây thử (, ) |
| Đồ thị – | Thẳng qua gốc, hệ số góc |
| Bài ngược | , cần |
03Mở rộng
Dạng: Lực Lorentz lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường đều
Hạt điện tích chuyển động với vận tốc trong từ trường chịu lực Lorentz , độ lớn ( là góc giữa và ), vuông góc với , nên không sinh công và chỉ đổi hướng vận tốc (độ lớn không đổi). Hướng: bàn tay trái với thay cho chiều dòng điện (hạt dương); hạt âm thì đảo chiều lực.
Khi , lực Lorentz đóng vai trò lực hướng tâm: hạt chuyển động tròn đều với
Chu kì không phụ thuộc .
Ví dụ. Proton (, ) bay với vuông góc với từ trường : (), . Electron () với , : .
Lực Lorentz luôn vuông góc với vận tốc nên chỉ đổi hướng, không đổi tốc độ. Tăng v: vòng to hơn. Tăng B: vòng nhỏ hơn và quay nhanh hơn (T không phụ thuộc v).
Chạy để thấy hạt chuyển động tròn đều. Tăng v: bán kính tăng. Tăng B: bán kính giảm, chu kì giảm. Đổi hạt hoặc chiều B: hạt quay ngược lại.