LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

TT · 0435 phút

Cảm ứng từ và đơn vị tesla

B = F/(IL sinα), tìm α, I, L, B

Cần học trướcTT · 03 · Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện

Mục tiêu

  • Phát biểu định nghĩa cảm ứng từ B=FILsin⁡αB = \dfrac{F}{IL\sin\alpha}, hướng của B⃗\vec B, đơn vị tesla và cách đổi đơn vị.
  • Giải thích vì sao BB chỉ phụ thuộc vào từ trường, không phụ thuộc đoạn dây thử.
  • Tìm α\alpha, II, LL, BB khi biết các đại lượng còn lại và lực từ, kể cả qua đồ thị FF–II.

Khởi động

Hai nam châm khác nhau cùng đặt một đoạn dây thử: nam châm A kéo dây với lực 0,02 N0{,}02\,\text{N}, nam châm B kéo với lực 0,06 N0{,}06\,\text{N}. Có thể nói B "mạnh gấp ba" A không? Nếu đổi dây thử khác (dài hơn, dòng điện lớn hơn) thì lực thay đổi, nhưng ta vẫn muốn một con số riêng của nam châm, không phụ thuộc dây ta chọn. Con số đó là gì?

NSFIBF = B·I·L

01Kiến thức cần nhớ

1. Định nghĩa cảm ứng từ

Thí nghiệm với đoạn dây thử đặt vuông góc với đường sức (α=90∘\alpha=90^\circ) trong từ trường ở một điểm cho thấy: F∝IF\propto I và F∝LF\propto L. Vậy thương FIL\dfrac{F}{IL} không đổi khi đổi II hay LL, nó chỉ phụ thuộc vào từ trường tại chỗ đặt dây. Ta định nghĩa

B=FIL(α=90∘),tổng quaˊt: B=FILsin⁡α.B = \frac{F}{IL}\quad(\alpha=90^\circ),\qquad\text{tổng quát: } B = \frac{F}{IL\sin\alpha}.

Cảm ứng từ BB đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực từ. Nó là đại lượng vectơ B⃗\vec B: hướng trùng với hướng của từ trường (hướng đường sức) tại điểm xét; độ lớn bằng lực từ trên mỗi đơn vị tích ILIL.

2. Đơn vị tesla

Đơn vị cảm ứng từ trong SI là tesla (kí hiệu T):

1 T=1 NA⋅m=1 kg⋅s−2⋅A−1.1\,\text{T} = 1\,\dfrac{\text{N}}{\text{A}\cdot\text{m}} = 1\,\text{kg}\cdot\text{s}^{-2}\cdot\text{A}^{-1}.

Tức là: đoạn dây dài 1 m1\,\text{m}, dòng 1 A1\,\text{A} vuông góc với từ trường 1 T1\,\text{T} chịu lực 1 N1\,\text{N}. Đổi đơn vị: 1 mT=10−3 T1\,\text{mT} = 10^{-3}\,\text{T}; 1 μT=10−6 T1\,\mu\text{T}=10^{-6}\,\text{T}; 1 G1\,\text{G} (gauss) =10−4 T= 10^{-4}\,\text{T} (ghi chú, không dùng trong tính toán).

Một số giá trị: từ trường Trái Đất cỡ 5⋅10−5 T5\cdot10^{-5}\,\text{T} (50 μT50\,\mu\text{T}); nam châm nhỏ trên tủ lạnh cỡ 5 mT5\,\text{mT}; nam châm dùng trong phòng thí nghiệm cỡ 0,10{,}1 đến 1 T1\,\text{T}; máy chụp cộng hưởng từ cỡ 1,51{,}5 đến 3 T3\,\text{T}.

3. Từ công thức suy ra các đại lượng khác

Từ F=BILsin⁡αF = BIL\sin\alpha:

sin⁡α=FBIL,B=FILsin⁡α,\sin\alpha = \frac{F}{BIL},\qquad B = \frac{F}{IL\sin\alpha},

I=FBLsin⁡α,L=FBIsin⁡α.I = \frac{F}{BL\sin\alpha},\qquad L = \frac{F}{BI\sin\alpha}.

Vì 0≤sin⁡α≤10\le\sin\alpha\le1 nên phải có F≤BILF\le BIL: dùng điều kiện này để kiểm dữ kiện. Với sin⁡α\sin\alpha cho trước, α\alpha có hai giá trị trong [0∘;180∘][0^\circ;180^\circ] (α\alpha và 180∘−α180^\circ-\alpha) cho cùng độ lớn lực; thường lấy góc nhọn.

Khi biết FF, II, LL, giá trị BB nhỏ nhất có thể là Bmin⁡=FILB_{\min}=\dfrac{F}{IL}, đạt khi α=90∘\alpha=90^\circ.

4. Đồ thị FF theo II

Với BB, LL, α\alpha cố định, F=(BLsin⁡α) IF = (BL\sin\alpha)\,I: đồ thị FF–II là đường thẳng qua gốc toạ độ, hệ số góc k=BLsin⁡αk = BL\sin\alpha. Do đó B=kLsin⁡αB = \dfrac{k}{L\sin\alpha}; đường thẳng dốc hơn ứng với từ trường mạnh hơn (hoặc dây dài hơn).

0123I (A)F (mN)204060B = 0,1 T (k = 0,02 N/A)B = 0,3 T
Với dây dài 0,2 m vuông góc từ trường, F tỉ lệ với I: hệ số góc k = BL. Đường dốc hơn ứng với từ trường mạnh hơn (B = 0,3 T so với B = 0,1 T)
Tương tácĐo cảm ứng từ bằng đồ thị F–I
00,20,40,60123I (A)F/L (N/m)
Mỗi điểm ghi B = F/(IL) của lần đo đó.

Dây luôn vuông góc với từ trường. Đổi dây thử (5, 10, 20 cm): F đổi nhưng F/(IL) vẫn là một số. Bấm “Nam châm khác”: số đó đổi, đó mới là cảm ứng từ B.

Kéo I, bấm Ghi điểm vài lần với các dây thử khác nhau (5, 10, 20 cm): các điểm F/L theo I nằm trên một đường thẳng qua gốc, hệ số góc chính là B. Bấm Nam châm khác để thử từ trường mạnh hơn, yếu hơn.

02Tóm tắt

Nội dungCông thức, ý chính
Cảm ứng từB=FILsin⁡αB=\dfrac{F}{IL\sin\alpha}, hướng là hướng từ trường
Đơn vị1 T=1 N/(A⋅m)1\,\text{T}=1\,\text{N}/(\text{A·m}); 1 mT=10−3 T1\,\text{mT}=10^{-3}\,\text{T}
Không phụ thuộcDây thử (II, LL)
Đồ thị FF–IIThẳng qua gốc, hệ số góc k=BLsin⁡αk=BL\sin\alpha
Bài ngượcsin⁡α=F/(BIL)\sin\alpha=F/(BIL), cần F≤BILF\le BIL

03Mở rộng

Dạng: Lực Lorentz lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường đều

Hạt điện tích qq chuyển động với vận tốc v⃗\vec v trong từ trường B⃗\vec B chịu lực Lorentz F⃗=q v⃗×B⃗\vec F = q\,\vec v\times\vec B, độ lớn F=∣q∣vBsin⁡αF=\lvert q\rvert vB\sin\alpha (α\alpha là góc giữa v⃗\vec v và B⃗\vec B), vuông góc với v⃗\vec v, nên không sinh công và chỉ đổi hướng vận tốc (độ lớn vv không đổi). Hướng: bàn tay trái với v⃗\vec v thay cho chiều dòng điện (hạt dương); hạt âm thì đảo chiều lực.

Khi v⃗⊥B⃗\vec v\perp\vec B, lực Lorentz đóng vai trò lực hướng tâm: hạt chuyển động tròn đều với

∣q∣vB=mv2r ⇒ r=mv∣q∣B,T=2πrv=2πm∣q∣B.\lvert q\rvert vB=\frac{mv^2}{r}\ \Rightarrow\ r=\frac{mv}{\lvert q\rvert B},\qquad T=\frac{2\pi r}{v}=\frac{2\pi m}{\lvert q\rvert B}.

Chu kì không phụ thuộc vv.

Ví dụ. Proton (m=1,67⋅10−27 kgm=1{,}67\cdot10^{-27}\,\text{kg}, q=1,6⋅10−19 Cq=1{,}6\cdot10^{-19}\,\text{C}) bay với v=1⋅105 m/sv=1\cdot10^{5}\,\text{m/s} vuông góc với từ trường B=0,1 TB=0{,}1\,\text{T}: r=1,67⋅10−27⋅1051,6⋅10−19⋅0,1≈1,04⋅10−2 mr=\dfrac{1{,}67\cdot10^{-27}\cdot10^{5}}{1{,}6\cdot10^{-19}\cdot0{,}1}\approx1{,}04\cdot10^{-2}\,\text{m} (1,04 cm1{,}04\,\text{cm}), T=2π⋅1,67⋅10−271,6⋅10−19⋅0,1≈6,56⋅10−7 sT=\dfrac{2\pi\cdot1{,}67\cdot10^{-27}}{1{,}6\cdot10^{-19}\cdot0{,}1}\approx6{,}56\cdot10^{-7}\,\text{s}. Electron (me=9,1⋅10−31 kgm_e=9{,}1\cdot10^{-31}\,\text{kg}) với v=2⋅106 m/sv=2\cdot10^{6}\,\text{m/s}, B=1⋅10−3 TB=1\cdot10^{-3}\,\text{T}: r≈1,14⋅10−2 mr\approx1{,}14\cdot10^{-2}\,\text{m}.

Tương tácHạt bay trong từ trường đều
vF+

Lực Lorentz luôn vuông góc với vận tốc nên chỉ đổi hướng, không đổi tốc độ. Tăng v: vòng to hơn. Tăng B: vòng nhỏ hơn và quay nhanh hơn (T không phụ thuộc v).

Chạy để thấy hạt chuyển động tròn đều. Tăng v: bán kính tăng. Tăng B: bán kính giảm, chu kì giảm. Đổi hạt hoặc chiều B: hạt quay ngược lại.

Tiếp theoPhương pháp →