01Kiến thức cần nhớ
1. Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí ở nhiệt độ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt. Khối lượng khí cũng không đổi.
Ý nghĩa: nén khí đến thể tích còn một nửa thì áp suất gấp đôi; giãn khí đến thể tích gấp ba thì áp suất còn một phần ba. Giải thích bằng mô hình: nhiệt độ không đổi nên tốc độ phân tử không đổi; thể tích nhỏ đi lần thì mật độ phân tử tăng lần, số va chạm lên thành tăng lần.
Kéo pít-tông (hoặc thanh V): chấm trạng thái chạy trên một nhánh hypebol, tích pV hầu như không đổi. Đổi T: pV đổi, đường mới nằm xa gốc hơn khi nóng hơn. Đường nét đứt mờ là hai nhiệt độ còn lại.
2. Đồ thị của quá trình đẳng nhiệt
Trên đồ thị –, quá trình đẳng nhiệt là một nhánh hypebol . Đường đẳng nhiệt ở nhiệt độ cao hơn nằm xa gốc toạ độ hơn, vì lớn hơn (bài 4). Trên đồ thị – là đoạn thẳng đứng (vuông góc trục ), trên – là đoạn thẳng đứng tương tự (bài 3 sẽ vẽ cả ba).
3. Áp suất cột chất lỏng
Một cột chất lỏng cao đè lên mặt dưới nó áp suất bổ sung . Do đó:
- Bọt khí ở độ sâu trong nước chịu , với là áp suất khí quyển trên mặt nước.
- Với thuỷ ngân, ta thường đo áp suất bằng cmHg (hoặc mmHg): cột thuỷ ngân cao ứng với áp suất cmHg. Khí quyển chuẩn .
Khi cột thuỷ ngân dài nằm trong ống thẳng đứng: miệng ống hướng lên thì khí bị nhốt ở dưới chịu ; miệng hướng xuống thì khí ở trên chịu . Ống nghiêng góc so với phương ngang chỉ có thành phần thẳng đứng của cột thuỷ ngân tạo ra áp suất: . Ống nằm ngang: .
Bấm Miệng lên, Miệng xuống hoặc kéo góc α: cột thuỷ ngân đè khí thêm hay kéo khí ra, cột khí ngắn lại hay dài ra theo p·l = 76·40. Thử h = 40 cm và miệng xuống để thấy thuỷ ngân tràn.
02Tóm tắt
- Đẳng nhiệt: ; đồ thị – là hypebol, nhiệt độ cao hơn thì xa gốc hơn.
- nghịch với ; giải thích bằng mật độ phân tử.
- Áp suất cột chất lỏng: ; ống thuỷ ngân: (hoặc ).
- Luôn dùng áp suất tuyệt đối, đơn vị thống nhất, và kiểm tra điều kiện thuỷ ngân không tràn.
03Mở rộng
Dạng: Ống nhúng vào chậu chất lỏng, điều kiện cân bằng
Dạng khó (mức học sinh giỏi). Ống thuỷ tinh thẳng đứng dài , đầu trên kín, đầu dưới hở, chứa không khí; ấn ống xuống để miệng chìm sâu dưới mặt thuỷ ngân của chậu. Gọi là chiều cao mặt thuỷ ngân trong ống so với miệng ống.
- Mặt thuỷ ngân trong ống nằm cao hơn mặt chậu một đoạn khi và thấp hơn khi . Áp suất khí trong ống bằng áp suất thuỷ ngân ở cùng độ cao trong chậu: (cmHg).
- Chiều dài cột khí còn .
- Boyle: (ban đầu khí ở , dài ). Đây là phương trình bậc hai theo .
- Giải, loại nghiệm không hợp lí: , hoặc cột khí âm.
Ví dụ. , , . Phương trình , tức , cho . Nghiệm (nghiệm còn lại bị loại). Khi đó .
Lỗi hay gặp: xác định sai chênh cao mặt thuỷ ngân trong ống và mặt chậu; quên loại nghiệm lớn hơn chiều dài ống; trộn cmHg với Pa.