LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

KHI · 0235 phút

Định luật Boyle, quá trình đẳng nhiệt

pV = hằng số, ống thuỷ ngân

Cần học trướcKHI · 01 · Mô hình động học phân tử chất khí, đại lượng trạng thái và đổi đơn vị

Mục tiêu

  • Phát biểu được định luật Boyle và viết được p1V1=p2V2p_1V_1=p_2V_2 cho quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định.
  • Nhận ra đồ thị pp–VV của quá trình đẳng nhiệt là một nhánh hypebol, và so sánh được hai đường đẳng nhiệt ở hai nhiệt độ khác nhau.
  • Giải được bài toán nén và giãn khí (bơm xe đạp, bọt khí nổi lên), và bài ống kín một đầu có cột thuỷ ngân nhốt khí khi đặt ngang, thẳng đứng, nghiêng.

Khởi động

Bịt đầu một ống bơm xe đạp rồi ấn pít-tông: càng ấn vào, tay càng thấy "đẩy ngược" mạnh. Nếu kéo ra thì thấy bị "hút". Cảm giác ấy là áp suất khí trong bơm thay đổi khi thể tích đổi. Thể tích giảm một nửa thì áp suất tăng gấp mấy lần?

V lớn, p nhỏV nhỏ, p lớnVppV = hằng số

01Kiến thức cần nhớ

1. Quá trình đẳng nhiệt

Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí ở nhiệt độ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt. Khối lượng khí cũng không đổi.

Ý nghĩa: nén khí đến thể tích còn một nửa thì áp suất gấp đôi; giãn khí đến thể tích gấp ba thì áp suất còn một phần ba. Giải thích bằng mô hình: nhiệt độ không đổi nên tốc độ phân tử không đổi; thể tích nhỏ đi kk lần thì mật độ phân tử tăng kk lần, số va chạm lên thành tăng kk lần.

Tương tácNén khí đẳng nhiệt
kéo pít-tông sang trái hay phảiV = 5 L
0123456p (10⁵ Pa)
024681001234V (L)p (10⁵ Pa)
  va chạm: 0 lần/s

Kéo pít-tông (hoặc thanh V): chấm trạng thái chạy trên một nhánh hypebol, tích pV hầu như không đổi. Đổi T: pV đổi, đường mới nằm xa gốc hơn khi nóng hơn. Đường nét đứt mờ là hai nhiệt độ còn lại.

2. Đồ thị của quá trình đẳng nhiệt

Trên đồ thị pp–VV, quá trình đẳng nhiệt là một nhánh hypebol p=ha˘ˋng soˆˊVp=\dfrac{\text{hằng số}}{V}. Đường đẳng nhiệt ở nhiệt độ cao hơn nằm xa gốc toạ độ hơn, vì pV=nRTpV=nRT lớn hơn (bài 4). Trên đồ thị pp–TT là đoạn thẳng đứng (vuông góc trục TT), trên VV–TT là đoạn thẳng đứng tương tự (bài 3 sẽ vẽ cả ba).

T₁T₂ABV₀VpO
Hai đường đẳng nhiệt T₁ < T₂: với cùng thể tích V₀, nhiệt độ cao hơn thì áp suất lớn hơn, nên đường T₂ nằm xa gốc toạ độ hơn

3. Áp suất cột chất lỏng

Một cột chất lỏng cao hh đè lên mặt dưới nó áp suất bổ sung ρgh\rho gh. Do đó:

  • Bọt khí ở độ sâu hh trong nước chịu p=p0+ρghp=p_0+\rho gh, với p0p_0 là áp suất khí quyển trên mặt nước.
  • Với thuỷ ngân, ta thường đo áp suất bằng cmHg (hoặc mmHg): cột thuỷ ngân cao hh ứng với áp suất hh cmHg. Khí quyển chuẩn p0=76 cmHgp_0=76\,\text{cmHg}.

Khi cột thuỷ ngân dài hh nằm trong ống thẳng đứng: miệng ống hướng lên thì khí bị nhốt ở dưới chịu p=p0+hp=p_0+h; miệng hướng xuống thì khí ở trên chịu p=p0−hp=p_0-h. Ống nghiêng góc α\alpha so với phương ngang chỉ có thành phần thẳng đứng của cột thuỷ ngân tạo ra áp suất: p=p0±hsin⁡αp=p_0\pm h\sin\alpha. Ống nằm ngang: p=p0p=p_0.

Tương tácỐng thuỷ ngân nhốt khí
Hg (vàng): 20 cmkhí (xám): 31,7 cmngang
— l + h = 51,7 cm ≤ 100 cm: không tràn

Bấm Miệng lên, Miệng xuống hoặc kéo góc α: cột thuỷ ngân đè khí thêm hay kéo khí ra, cột khí ngắn lại hay dài ra theo p·l = 76·40. Thử h = 40 cm và miệng xuống để thấy thuỷ ngân tràn.

02Tóm tắt

  • Đẳng nhiệt: pV=ha˘ˋng soˆˊpV=\text{hằng số}; đồ thị pp–VV là hypebol, nhiệt độ cao hơn thì xa gốc hơn.
  • pp nghịch với VV; giải thích bằng mật độ phân tử.
  • Áp suất cột chất lỏng: p=p0+ρghp=p_0+\rho gh; ống thuỷ ngân: p0±hp_0\pm h (hoặc ±hsin⁡α\pm h\sin\alpha).
  • Luôn dùng áp suất tuyệt đối, đơn vị thống nhất, và kiểm tra điều kiện thuỷ ngân không tràn.

03Mở rộng

Dạng: Ống nhúng vào chậu chất lỏng, điều kiện cân bằng

Dạng khó (mức học sinh giỏi). Ống thuỷ tinh thẳng đứng dài LL, đầu trên kín, đầu dưới hở, chứa không khí; ấn ống xuống để miệng chìm sâu dd dưới mặt thuỷ ngân của chậu. Gọi yy là chiều cao mặt thuỷ ngân trong ống so với miệng ống.

  1. Mặt thuỷ ngân trong ống nằm cao hơn mặt chậu một đoạn y−dy-d khi y>dy>d và thấp hơn d−yd-y khi y<dy<d. Áp suất khí trong ống bằng áp suất thuỷ ngân ở cùng độ cao trong chậu: p=p0+(d−y)p=p_0+(d-y) (cmHg).
  2. Chiều dài cột khí còn L−yL-y.
  3. Boyle: p0L=(p0+d−y)(L−y)p_0L=(p_0+d-y)(L-y) (ban đầu khí ở p0p_0, dài LL). Đây là phương trình bậc hai theo yy.
  4. Giải, loại nghiệm không hợp lí: y<0y<0, y>Ly>L hoặc cột khí âm.

Ví dụ. L=100 cmL=100\,\text{cm}, d=20 cmd=20\,\text{cm}, p0=76 cmHgp_0=76\,\text{cmHg}. Phương trình 76⋅100=(96−y)(100−y)76\cdot100=(96-y)(100-y), tức y2−196y+2000=0y^2-196y+2000=0, cho y=98±982−2000=98±7604y=98\pm\sqrt{98^2-2000}=98\pm\sqrt{7604}. Nghiệm y≈10,8 cmy\approx10{,}8\,\text{cm} (nghiệm còn lại ≈185,2 cm>L\approx185{,}2\,\text{cm}>L bị loại). Khi đó p≈96−10,8=85,2 cmHgp\approx96-10{,}8=85{,}2\,\text{cmHg}.

Lỗi hay gặp: xác định sai chênh cao mặt thuỷ ngân trong ống và mặt chậu; quên loại nghiệm lớn hơn chiều dài ống; trộn cmHg với Pa.

mặt chậuy ≈ 10,8d = 20d − y ≈ 9,2khíL = 100 cm
Ống L = 100 cm ấn xuống d = 20 cm: thuỷ ngân dâng trong ống lên y ≈ 10,8 cm kể từ miệng, mặt thuỷ ngân trong ống thấp hơn mặt chậu d − y ≈ 9,2 cm, nên p = p₀ + 9,2 ≈ 85,2 cmHg
Tiếp theoPhương pháp →