LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

KC · 0140 phút

Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

Chân đường vuông góc

01Tự kiểm tra

  1. Tứ diện OABCOABC có OA=3OA = 3, OB=OC=6OB = OC = 6 đôi một vuông góc. Tính d(O,(ABC))d(O, (ABC)).
Đáp án

1d2=19+136+136=16\dfrac1{d^2} = \dfrac19 + \dfrac1{36} + \dfrac1{36} = \dfrac16, nên d=6d = \sqrt6.

  1. Hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' cạnh 22. Tính d(AA′,(BB′D′D))d(AA', (BB'D'D)).
Đáp án

AA′∥BB′AA' \parallel BB' nên AA′∥(BB′D′D)AA' \parallel (BB'D'D). Với OO là tâm ABCDABCD thì AO⊥(BB′D′D)AO \perp (BB'D'D), nên khoảng cách là AO=AC2=2AO = \dfrac{AC}{2} = \sqrt2.

  1. Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 44, SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD), SA=3SA = 3. Tính d(A,(SCD))d(A, (SCD)).
Đáp án

CD⊥(SAD)CD \perp (SAD) nên kẻ AH⊥SDAH \perp SD thì AH⊥(SCD)AH \perp (SCD). SD=5SD = 5 và AH=3⋅45=125AH = \dfrac{3 \cdot 4}{5} = \dfrac{12}{5}.

  1. Lăng trụ xiên có cạnh bên 1010, cạnh bên hợp với mặt đáy góc 30∘30^\circ. Khoảng cách giữa hai đáy là bao nhiêu?
Đáp án

Đường cao bằng 10sin⁡30∘=510 \sin 30^\circ = 5.

  1. Tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=6AB = 6, AC=8AC = 8. Tính đường cao AHAH bằng hai cách.
Đáp án

BC=10BC = 10, AH=6⋅810=245AH = \dfrac{6 \cdot 8}{10} = \dfrac{24}{5}. Hoặc 1AH2=136+164=25576\dfrac1{AH^2} = \dfrac1{36} + \dfrac1{64} = \dfrac{25}{576}, nên AH=245AH = \dfrac{24}{5}.

Đề số 1Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
ABCDS