01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Khoảng cách từ điểm, từ đường thẳng, mặt phẳng song song đến mặt phẳng
Tính :
- Chọn điểm. Nếu đề hỏi hay , kiểm tra tính song song rồi đổi sang khoảng cách từ một điểm của (hay của ) đến ; chọn điểm dễ nhất.
- Tìm mặt phẳng phụ chứa và vuông góc với (thường là mặt phẳng chứa đường cao của khối, hoặc chứa đường vuông góc với một cạnh của ). Xác định giao tuyến .
- Hạ vuông góc. Trong , kẻ tại . Viết rõ lí do .
- Tính trong tam giác vuông: hoặc dùng .
Biến thể thường gặp: khoảng cách giữa hai mặt đáy của hình hộp; khoảng cách từ tâm đáy đến một mặt bên; khoảng cách từ đỉnh đến đáy (chính là đường cao).
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Kẻ rồi kết luận ngay | Chưa chứng minh ; mới là một điều kiện | Chứng minh trước, hoặc chỉ ra theo giao tuyến |
| Hạ vuông góc xuống một cạnh bất kì rồi coi là khoảng cách | Cạnh đó không phải giao tuyến của mặt phẳng phụ với | Luôn hạ xuống giao tuyến của hai mặt phẳng vuông góc |
| Dùng trong tam giác không vuông | Công thức chỉ đúng khi | Xác định góc vuông trước khi dùng hệ thức |
| Cộng độ dài thay vì cộng nghịch đảo bình phương | không đúng | Viết rồi mới lấy căn |
| Tính từ điểm "khó" trên đường thẳng song song | Mọi điểm đều cho cùng khoảng cách | Đổi sang điểm có hình chiếu đẹp |
| Lấy cạnh bên của lăng trụ xiên làm khoảng cách giữa hai đáy | Cạnh bên không vuông góc với đáy | Khoảng cách hai đáy là đường cao, đo vuông góc |