01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Thể tích khối chóp có đường cao cho trước; bài toán thực tế
- Nhận ra đường cao ( đáy, hoặc đề cho ); nếu chưa có, dùng góc đề cho để tính .
- Tính diện tích đáy (tam giác vuông , hình chữ nhật , đa giác chia thành tam giác).
- . Bài thực tế: nhận dạng khối, đổi đơn vị trước khi tính.
Dạng: Thể tích chóp đều, chóp có mặt bên vuông góc đáy
- Chóp đều: tìm tâm của đáy, tính , rồi . Nếu đề cho góc mặt bên – đáy, dùng .
- Mặt bên vuông góc đáy: tìm đường cao của tam giác mặt bên (tam giác đều có đường cao ).
- Hai mặt bên cùng vuông góc đáy: đường cao là giao tuyến.
- .
Dạng: Thể tích lăng trụ đứng, lăng trụ xiên, hình hộp
- Tính diện tích đáy.
- Đường cao: lăng trụ đứng là cạnh bên; lăng trụ xiên là khoảng cách giữa hai đáy (thường là đường cao của chóp có đỉnh là một đỉnh của đáy trên).
- . Dùng khi cần chuyển giữa chóp và lăng trụ.
Dạng: Thể tích khối chóp cụt đều
- Tính hai diện tích đáy , (từ cạnh đáy).
- Tính chiều cao : trong thiết diện qua trục, hiệu hai bán kính ngoại tiếp đáy và cạnh bên cho .
- , hoặc với tỉ lệ .
Dạng: Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng thể tích
Từ suy ra . Khi khó dựng hình chiếu, tính :
- Tính (đổi đỉnh cho dễ: chọn đỉnh sao cho đường cao tương ứng đã biết).
- Tính diện tích tam giác (thường qua đường cao hoặc công thức Hê-rông).
- Chia: .
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Quên hệ số ở khối chóp | Khối chóp bằng một phần ba lăng trụ cùng đáy, cùng cao | Viết sẵn trước khi thay số |
| Lấy cạnh bên làm chiều cao | Chỉ đúng khi cạnh bên vuông góc với đáy (lăng trụ đứng, đáy) | Tìm chân đường cao; lăng trụ xiên dùng hoặc đường cao của chóp |
| Nhầm với cạnh đáy ở chóp đều | là bán kính ngoại tiếp của đáy | Tam giác đều , hình vuông |
| Lấy ở đáy tam giác đều | Đó là đường cao tam giác; đường cao | Vẽ tâm chia đường cao theo tỉ lệ |
| Không chứng minh đường cao nằm trên giao tuyến khi hai mặt bên vuông góc đáy | Thiếu cơ sở để kết luận đáy | Nêu: hai mặt cùng vuông góc với đáy thì giao tuyến vuông góc đáy |
| Quên căn ở chóp cụt, hoặc dùng là đường cao mặt bên | Công thức cần ba số hạng; là khoảng cách hai đáy | Tính trong thiết diện qua trục |
| Sai đơn vị: m thay m, hoặc cm với m lẫn lộn | Thể tích có đơn vị lập phương | Đổi về cùng đơn vị trước khi tính |