LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

KC · 0445 phút

Thể tích khối chóp, lăng trụ và chóp cụt đều

Một phần ba diện tích đáy nhân cao

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (chóp có đường cao)

Hình chóp S.ABCS.ABC có SA⊥(ABC)SA \perp (ABC), tam giác ABCABC vuông tại BB, AB=3AB = 3, BC=4BC = 4, SA=5SA = 5. Tính thể tích.

Giải. SABC=12⋅3⋅4=6S_{ABC} = \dfrac12 \cdot 3 \cdot 4 = 6, V=13⋅6⋅5=10V = \dfrac13 \cdot 6 \cdot 5 = 10.

Ví dụ 2 (bài toán thực tế)

Một kim tự tháp có đáy là hình vuông cạnh 230230 m, cao 147147 m. Tính thể tích khối đá (coi là khối chóp đều đặc).

Giải. V=13⋅2302⋅147=13⋅52 900⋅147=2 592 100V = \dfrac13 \cdot 230^2 \cdot 147 = \dfrac13 \cdot 52\,900 \cdot 147 = 2\,592\,100 (m3^3).

Ví dụ 3 (tìm đường cao nhờ góc)

Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình chữ nhật AB=aAB = a, AD=a2AD = a\sqrt2, SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD) và SCSC tạo với đáy góc 60∘60^\circ. Tính VV.

Giải. Hình chiếu của SCSC lên đáy là ACAC, nên góc SCA^=60∘\widehat{SCA} = 60^\circ. AC=a2+2a2=a3AC = \sqrt{a^2 + 2a^2} = a\sqrt3, do đó SA=ACtan⁡60∘=3aSA = AC\tan 60^\circ = 3a. SABCD=a⋅a2=a22S_{ABCD} = a \cdot a\sqrt2 = a^2\sqrt2 và

V=13⋅a22⋅3a=2 a3.V = \frac13 \cdot a^2\sqrt2 \cdot 3a = \sqrt2\,a^3.

Ví dụ 4 (chóp đều)

a) Hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy 2a2a và cạnh bên a3a\sqrt3. Tính VV.

b) Hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy aa, mặt bên hợp với đáy góc 60∘60^\circ. Tính VV.

60°ABCDSOI
Câu a: OA = a√2 khi cạnh đáy là 2a. Câu b: góc phẳng nhị diện SIO = 60° và OI = a/2.

Giải.

a) Đường chéo đáy bằng 2a22a\sqrt2, nên OA=a2OA = a\sqrt2 và SO=3a2−2a2=aSO = \sqrt{3a^2 - 2a^2} = a. Diện tích đáy 4a24a^2:

V=13⋅4a2⋅a=4a33.V = \frac13 \cdot 4a^2 \cdot a = \frac{4a^3}{3}.

b) Gọi II là trung điểm CDCD. OI⊥CDOI \perp CD và SI⊥CDSI \perp CD nên góc phẳng nhị diện là SIO^=60∘\widehat{SIO} = 60^\circ. Với OI=a2OI = \dfrac a2: SO=OItan⁡60∘=a32SO = OI\tan 60^\circ = \dfrac{a\sqrt3}{2} và

V=13⋅a2⋅a32=3 a36.V = \frac13 \cdot a^2 \cdot \frac{a\sqrt3}{2} = \frac{\sqrt3\,a^3}{6}.

Ví dụ 5 (mặt bên vuông góc đáy)

a) Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh aa, tam giác SABSAB đều và (SAB)⊥(ABCD)(SAB) \perp (ABCD). Tính VV.

b) Hình chóp S.ABCS.ABC có đáy là tam giác đều cạnh 2a2a, hai mặt bên (SAB)(SAB) và (SAC)(SAC) cùng vuông góc với đáy, SBSB hợp với đáy góc 45∘45^\circ. Tính VV.

ABCDSH
Tam giác SAB đều cạnh a nên SH = a√3/2, và SH vuông góc đáy vì (SAB) vuông góc (ABCD) theo giao tuyến AB.

Giải.

a) Gọi HH là trung điểm ABAB. SH⊥ABSH \perp AB (tam giác đều) và (SAB)⊥(ABCD)(SAB) \perp (ABCD) theo giao tuyến ABAB, nên SH⊥(ABCD)SH \perp (ABCD). SH=a32SH = \dfrac{a\sqrt3}{2}, do đó

V=13a2⋅a32=3 a36.V = \frac13 a^2 \cdot \frac{a\sqrt3}{2} = \frac{\sqrt3\,a^3}{6}.

b) Hai mặt phẳng (SAB)(SAB), (SAC)(SAC) cùng vuông góc với (ABC)(ABC) và cắt nhau theo SASA, nên SA⊥(ABC)SA \perp (ABC). Hình chiếu của SBSB lên đáy là ABAB, nên SBA^=45∘\widehat{SBA} = 45^\circ và SA=AB=2aSA = AB = 2a. Diện tích đáy (2a)234=a23\dfrac{(2a)^2\sqrt3}{4} = a^2\sqrt3:

V=13⋅a23⋅2a=23 a33.V = \frac13 \cdot a^2\sqrt3 \cdot 2a = \frac{2\sqrt3\,a^3}{3}.

Ví dụ 6 (lăng trụ đứng)

Lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy ABCABC vuông cân tại AA, AB=aAB = a, và A′BA'B hợp với mặt đáy góc 60∘60^\circ. Tính VV.

Giải. Hình chiếu của A′BA'B lên (ABC)(ABC) là ABAB, nên A′BA^=60∘\widehat{A'BA} = 60^\circ và AA′=ABtan⁡60∘=a3AA' = AB\tan 60^\circ = a\sqrt3. SABC=a22S_{ABC} = \dfrac{a^2}{2}, vậy V=a22⋅a3=3 a32V = \dfrac{a^2}{2} \cdot a\sqrt3 = \dfrac{\sqrt3\,a^3}{2}.

Hình hộp chữ nhật: 3×4×53 \times 4 \times 5 có V=60V = 60 và đường chéo 9+16+25=52\sqrt{9 + 16 + 25} = 5\sqrt2.

Ví dụ 7 (lăng trụ xiên)

Lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy ABCABC là tam giác đều cạnh aa, hình chiếu của A′A' lên (ABC)(ABC) trùng với tâm OO của tam giác, AA′=aAA' = a. Tính VV và VA′.ABCV_{A'.ABC}.

ABCA'B'C'O
Chiều cao của lăng trụ là A'O = a√6/3, không phải cạnh bên AA' = a.

Giải. OA=a3OA = \dfrac{a}{\sqrt3} và A′O⊥(ABC)A'O \perp (ABC) nên A′O=a2−a23=a63A'O = \sqrt{a^2 - \dfrac{a^2}{3}} = \dfrac{a\sqrt6}{3}. Khoảng cách giữa hai đáy là A′OA'O (không phải AA′AA'). SABC=a234S_{ABC} = \dfrac{a^2\sqrt3}{4}:

V=a234⋅a63=2 a34,VA′.ABC=13V=2 a312.V = \frac{a^2\sqrt3}{4} \cdot \frac{a\sqrt6}{3} = \frac{\sqrt2\,a^3}{4}, \qquad V_{A'.ABC} = \frac13 V = \frac{\sqrt2\,a^3}{12}.

Ví dụ 8 (chóp cụt đều)

Khối chóp cụt tứ giác đều có đáy lớn cạnh 44, đáy nhỏ cạnh 22, và cạnh bên 6\sqrt6. Tính VV.

ABCDA'B'C'D'OO'h√6
Thiết diện qua trục AA'C'C tô xanh; cạnh bên AA' = √6, trục OO' = h.

Giải. Nửa đường chéo đáy lớn R=22R = 2\sqrt2, đáy nhỏ R′=2R' = \sqrt2. Trong thiết diện qua trục, h2=ℓ2−(R−R′)2=6−2=4h^2 = \ell^2 - (R - R')^2 = 6 - 2 = 4, nên h=2h = 2. Với S=16S = 16, S′=4S' = 4, SS′=8\sqrt{SS'} = 8:

V=23(16+8+4)=563.V = \frac23(16 + 8 + 4) = \frac{56}{3}.

Nếu cho h=3h = 3 và đáy 22, 44: V=33(4+8+16)=28V = \dfrac33(4 + 8 + 16) = 28.

Ví dụ 9 (chóp cụt tam giác đều, kiểm bằng hiệu thể tích)

Chóp cụt tam giác đều có hai đáy là tam giác đều cạnh 66 và 33, chiều cao 22. Tính VV bằng hai cách.

Giải. S=3634=93S = \dfrac{36\sqrt3}{4} = 9\sqrt3, S′=934S' = \dfrac{9\sqrt3}{4}, SS′=932\sqrt{SS'} = \dfrac{9\sqrt3}{2}.

  • Công thức: V=23(93+932+934)=23⋅6334=2132V = \dfrac23\left(9\sqrt3 + \dfrac{9\sqrt3}{2} + \dfrac{9\sqrt3}{4}\right) = \dfrac23 \cdot \dfrac{63\sqrt3}{4} = \dfrac{21\sqrt3}{2}.
  • Hiệu: k=12k = \dfrac12 nên chóp đầy đủ có chiều cao 2h=42h = 4. Vlớn=13⋅93⋅4=123V_{\text{lớn}} = \dfrac13 \cdot 9\sqrt3 \cdot 4 = 12\sqrt3, Vnhỏ=k3Vlớn=332V_{\text{nhỏ}} = k^3 V_{\text{lớn}} = \dfrac{3\sqrt3}{2}. Hiệu: 123−332=213212\sqrt3 - \dfrac{3\sqrt3}{2} = \dfrac{21\sqrt3}{2}. Hai cách trùng nhau.

Ví dụ 10 (khoảng cách bằng thể tích)

Hình chóp S.ABCS.ABC có SA⊥(ABC)SA \perp (ABC), tam giác ABCABC vuông cân tại AA với AB=AC=aAB = AC = a và SA=aSA = a. Tính d(A,(SBC))d(A, (SBC)).

Giải. VS.ABC=13⋅a22⋅a=a36V_{S.ABC} = \dfrac13 \cdot \dfrac{a^2}{2} \cdot a = \dfrac{a^3}{6}. Gọi MM là trung điểm BCBC: SM=a2+a22=a62SM = \sqrt{a^2 + \dfrac{a^2}{2}} = \dfrac{a\sqrt6}{2}, BC=a2BC = a\sqrt2, nên SSBC=12⋅a2⋅a62=a232S_{SBC} = \dfrac12 \cdot a\sqrt2 \cdot \dfrac{a\sqrt6}{2} = \dfrac{a^2\sqrt3}{2}. Do đó

d(A,(SBC))=3VSSBC=a3/2a23/2=a33.d(A, (SBC)) = \frac{3V}{S_{SBC}} = \frac{a^3/2}{a^2\sqrt3/2} = \frac{a\sqrt3}{3}.

Cùng cách này, với S.ABCDS.ABCD có đáy vuông cạnh aa, SA⊥SA \perp đáy, SA=aSA = a: VC.SBD=VS.BCD=a36V_{C.SBD} = V_{S.BCD} = \dfrac{a^3}{6} và SSBD=a232S_{SBD} = \dfrac{a^2\sqrt3}{2}, nên d(C,(SBD))=a33d(C, (SBD)) = \dfrac{a\sqrt3}{3}.

Tiếp theoLuyện tập →