LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

KC · 0545 phút

Tỉ số thể tích và cực trị thể tích, khoảng cách

Tích các tỉ số cạnh

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Tỉ số thể tích, chia khối đa diện bằng mặt phẳng

  1. Xác định các khối cần so sánh và đỉnh chung SS, hai khối đều là tứ diện (nếu không, chia thành tứ diện).
  2. Ghi các tỉ số trên cạnh: SA′SA\dfrac{SA'}{SA}, SB′SB\dfrac{SB'}{SB}, SC′SC\dfrac{SC'}{SC}. Cẩn thận: tỉ số lấy từ đỉnh chung.
  3. Nhân ba tỉ số; hoặc dùng các tỉ số có sẵn ở mục 2.
  4. Khối còn lại: lấy tổng trừ phần đã tính. Tỉ số hai phần: V1V−V1\dfrac{V_1}{V - V_1}.

Dạng: Mặt phẳng cắt hình chóp có đáy hình bình hành

Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành; mặt phẳng cắt SASA, SBSB, SCSC, SDSD lần lượt tại A′A', B′B', C′C', D′D'. Đặt a=SA′SAa = \dfrac{SA'}{SA}, b=SB′SBb = \dfrac{SB'}{SB}, c=SC′SCc = \dfrac{SC'}{SC}, d=SD′SDd = \dfrac{SD'}{SD}.

  1. Chia tứ giác A′B′C′D′A'B'C'D' bằng đường chéo A′C′A'C': V′=VS.A′B′C′+VS.A′C′D′V' = V_{S.A'B'C'} + V_{S.A'C'D'}. Với VS.ABC=VS.ACD=V2V_{S.ABC} = V_{S.ACD} = \dfrac V2 ta được V′V=ac(b+d)2\dfrac{V'}{V} = \dfrac{ac(b + d)}{2}.
  2. Chia bằng đường chéo B′D′B'D': V′V=bd(a+c)2\dfrac{V'}{V} = \dfrac{bd(a + c)}{2}.
  3. Hai biểu thức bằng nhau, suy ra điều kiện để bốn điểm đồng phẳng:
1a+1c=1b+1d(tức SASA′+SCSC′=SBSB′+SDSD′).\frac1a + \frac1c = \frac1b + \frac1d \qquad \left(\text{tức } \frac{SA}{SA'} + \frac{SC}{SC'} = \frac{SB}{SB'} + \frac{SD}{SD'}\right).
  1. Biết ba tỉ số, tìm tỉ số thứ tư từ điều kiện, rồi thay vào V′V\dfrac{V'}{V}.

Dạng: Cực trị thể tích, khoảng cách

  1. Chọn biến xx (một độ dài, một góc hoặc chiều cao) và tìm miền để hình tồn tại.
  2. Viết thể tích hay khoảng cách thành hàm một biến f(x)f(x) (hoặc biểu thức nhiều biến có tổng cố định).
  3. Tối ưu: AM-GM (chỉ khi tổng hoặc tích các nhóm không đổi và dấu bằng đạt được) hoặc đạo hàm.
  4. Kiểm giá trị tìm được thuộc miền; tính giá trị cực trị; nêu khi nào dấu bằng xảy ra.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Áp dụng công thức tích ba tỉ số cho hai khối không chung đỉnhCông thức chỉ đúng khi cả hai tứ diện có chung một đỉnh và các cạnh nằm trên ba tia chungChọn đỉnh chung; nếu không có, chia khối thành các tứ diện
Nhầm SMSA\dfrac{SM}{SA} với SMMA\dfrac{SM}{MA}Đề cho "MM chia SASA theo tỉ số" dễ hiểu saiĐọc kỹ; viết SMSM, MAMA ra hình và tính SMSA\dfrac{SM}{SA}
Tính phần còn lại bằng VV trừ một tỉ sốKhông thể lấy một thể tích trừ một số không có đơn vịViết V2=V−V1V_2 = V - V_1, hoặc tính tỉ số V2V=1−V1V\dfrac{V_2}{V} = 1 - \dfrac{V_1}{V}
Dùng AM-GM khi tổng các nhóm không phải hằng sốChặn trên không còn là một số cố địnhNhóm các thừa số sao cho tổng là hằng số, rồi chỉ ra xx cho dấu bằng
Không tìm miền của biếnVí dụ 0<x<30 < x < \sqrt3; ngoài miền hình không tồn tạiViết điều kiện tồn tại ngay sau khi chọn biến
Dùng đạo hàm mà không xét dấuV′=0V' = 0 chưa chắc là cực đạiLập bảng dấu V′V' hoặc so sánh giá trị ở hai đầu
Dùng điều kiện 1a+1c=1b+1d\dfrac1a + \dfrac1c = \dfrac1b + \dfrac1d khi đáy không là hình bình hànhĐiều kiện dựa trên việc bốn tứ diện S.ABCS.ABC, S.BCDS.BCD, S.CDAS.CDA, S.DABS.DAB có thể tích bằng nhauKiểm tra đáy là hình bình hành
Tiếp theoVí dụ →