LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

KC · 0545 phút

Tỉ số thể tích và cực trị thể tích, khoảng cách

Tích các tỉ số cạnh

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hai khối chung đỉnh)

Hình chóp S.ABCS.ABC, M∈SAM \in SA với SMSA=12\dfrac{SM}{SA} = \dfrac12, N∈SBN \in SB với SNSB=13\dfrac{SN}{SB} = \dfrac13. Tính VS.MNCVS.ABC\dfrac{V_{S.MNC}}{V_{S.ABC}}.

Giải. Hai khối chung đỉnh SS, tỉ số trên SASA, SBSB, SCSC là 12\dfrac12, 13\dfrac13, 11 (điểm CC giữ nguyên):

VS.MNCVS.ABC=12⋅13⋅1=16.\frac{V_{S.MNC}}{V_{S.ABC}} = \frac12 \cdot \frac13 \cdot 1 = \frac16.

Ví dụ 2 (cắt góc hình lập phương)

Hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' cạnh aa. Mặt phẳng đi qua trung điểm MM, NN, PP của ABAB, ADAD, AA′AA' cắt hình lập phương thành hai phần. Tính tỉ số thể tích hai phần.

ABCDA'B'C'D'MNP
Tứ diện vuông AMNP có ba cạnh bằng a/2, thể tích a³/48; phần còn lại 47a³/48, tỉ số 1 : 47.

Giải. Phần chứa đỉnh AA là tứ diện vuông AMNPAMNP với ba cạnh AM=AN=AP=a2AM = AN = AP = \dfrac a2. Do đó

VAMNP=16(a2)3=a348.V_{AMNP} = \frac16\left(\frac a2\right)^3 = \frac{a^3}{48}.

Phần còn lại có thể tích a3−a348=47a348a^3 - \dfrac{a^3}{48} = \dfrac{47a^3}{48}. Tỉ số hai phần là 1:471 : 47.

Ví dụ 3 (lăng trụ)

Lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có thể tích VV. Gọi MM là trung điểm CC′CC'. Mặt phẳng (ABM)(ABM) chia lăng trụ thành hai phần. Tính tỉ số thể tích.

Giải. Phần chứa CC là tứ diện M.ABCM.ABC. Gọi h=d(C′,(ABC))h = d(C', (ABC)) là chiều cao lăng trụ, thì V=SABC⋅hV = S_{ABC}\cdot h. Đường thẳng CC′CC' cắt (ABC)(ABC) tại CC và CM=12CC′CM = \dfrac12 CC', nên theo quy tắc tỉ số d(M,(ABC))=h2d(M, (ABC)) = \dfrac h2. Do đó

VM.ABC=13SABC⋅h2=V6.V_{M.ABC} = \frac13 S_{ABC}\cdot\frac h2 = \frac V6.

Phần còn lại là 5V6\dfrac{5V}{6}; tỉ số hai phần là 1:51 : 5.

Ví dụ 4 (mặt phẳng song song đáy)

Hình chóp S.ABCS.ABC có thể tích VV. Mặt phẳng song song với (ABC)(ABC) cắt SASA, SBSB, SCSC tại A′A', B′B', C′C' với SA′SA=23\dfrac{SA'}{SA} = \dfrac23. Tính thể tích hai phần.

Giải. Ba tỉ số đều là 23\dfrac23 nên VS.A′B′C′=(23)3V=8V27V_{S.A'B'C'} = \left(\dfrac23\right)^3 V = \dfrac{8V}{27} và phần chóp cụt là 19V27\dfrac{19V}{27}.

Ví dụ 5 (đáy hình bình hành)

Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành. Mặt phẳng (P)(P) cắt SASA, SBSB, SCSC, SDSD tại A′A', B′B', C′C', D′D' với SA′SA=12\dfrac{SA'}{SA} = \dfrac12, SB′SB=12\dfrac{SB'}{SB} = \dfrac12, SC′SC=13\dfrac{SC'}{SC} = \dfrac13. Tính SD′SD\dfrac{SD'}{SD} và VS.A′B′C′D′VS.ABCD\dfrac{V_{S.A'B'C'D'}}{V_{S.ABCD}}.

ABCDSA'B'C'D'
SA'/SA = SB'/SB = 1/2, SC'/SC = SD'/SD = 1/3; V'/V = 5/72.

Giải. Với a=b=12a = b = \dfrac12, c=13c = \dfrac13: 1a+1c=2+3=5=1b+1d=2+1d\dfrac1a + \dfrac1c = 2 + 3 = 5 = \dfrac1b + \dfrac1d = 2 + \dfrac1d, suy ra 1d=3\dfrac1d = 3, d=13d = \dfrac13. Khi đó

V′V=ac(b+d)2=12⋅13⋅(12+13)2=16⋅562=572.\frac{V'}{V} = \frac{ac(b + d)}{2} = \frac{\frac12\cdot\frac13\cdot\left(\frac12 + \frac13\right)}{2} = \frac{\frac16\cdot\frac56}{2} = \frac{5}{72}.

Kiểm bằng đường chéo kia: bd(a+c)2=16⋅562=572\dfrac{bd(a + c)}{2} = \dfrac{\dfrac16\cdot\dfrac56}{2} = \dfrac{5}{72}.

Ví dụ 6 (hình hộp)

Hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có thể tích VV. Tính thể tích tứ diện ACB′D′ACB'D'.

Giải. Hình hộp bị cắt bốn góc B.ACB′B.ACB', D.ACD′D.ACD', A′.AB′D′A'.AB'D', C′.CB′D′C'.CB'D'; mỗi tứ diện góc có đáy là nửa một mặt hộp và đỉnh đối diện cách mặt đó đúng một chiều cao của hộp, nên có thể tích 13⋅12V=V6\dfrac13\cdot\dfrac12 V = \dfrac V6 (chẳng hạn VB.ACB′=VB′.ABC=13⋅12SABCD⋅hV_{B.ACB'} = V_{B'.ABC} = \dfrac13\cdot\dfrac12 S_{ABCD}\cdot h). Vậy VACB′D′=V−4⋅V6=V3V_{ACB'D'} = V - 4\cdot\dfrac V6 = \dfrac V3.

Ví dụ 7 (cực trị thể tích, AM-GM)

Tứ diện ABCDABCD có AB=xAB = x và năm cạnh còn lại bằng 11. Tìm xx để thể tích lớn nhất.

ABCDMx
MA = MB = √3/2; CD vuông góc (ABM) nên V = (1/3) · S(ABM) · CD.

Giải. Miền: 0<x<30 < x < \sqrt3. Gọi MM là trung điểm CDCD. AM=BM=32AM = BM = \dfrac{\sqrt3}{2} (đường cao tam giác đều cạnh 11), CD⊥AMCD \perp AM, CD⊥BMCD \perp BM nên CD⊥(ABM)CD \perp (ABM). Tam giác ABMABM cân tại MM có diện tích

SABM=12⋅x⋅34−x24=x3−x24,V=13SABM⋅CD=x3−x212.S_{ABM} = \frac12 \cdot x \cdot \sqrt{\frac34 - \frac{x^2}{4}} = \frac{x\sqrt{3 - x^2}}{4}, \qquad V = \frac13 S_{ABM}\cdot CD = \frac{x\sqrt{3 - x^2}}{12}.

Theo AM-GM: x3−x2=x2(3−x2)≤x2+(3−x2)2=32x\sqrt{3 - x^2} = \sqrt{x^2(3 - x^2)} \le \dfrac{x^2 + (3 - x^2)}{2} = \dfrac32, dấu bằng khi x2=3−x2x^2 = 3 - x^2, tức x=62x = \dfrac{\sqrt6}{2} (thuộc miền). Vậy Vmax⁡=3/212=18V_{\max} = \dfrac{3/2}{12} = \dfrac18.

Ví dụ 8 (cực trị thể tích, đạo hàm)

Hình chóp tứ giác đều có cạnh bên bằng 11. Tìm chiều cao hh để thể tích lớn nhất.

Giải. Miền: 0<h<10 < h < 1. Nửa đường chéo đáy 1−h2\sqrt{1 - h^2}, đường chéo 21−h22\sqrt{1 - h^2}, nên diện tích đáy (hình vuông) bằng 12(21−h2)2=2(1−h2)\dfrac12\left(2\sqrt{1 - h^2}\right)^2 = 2(1 - h^2) và

V(h)=13⋅2(1−h2) h=23(h−h3).V(h) = \frac13 \cdot 2(1 - h^2)\,h = \frac23(h - h^3).

V′(h)=23(1−3h2)=0V'(h) = \dfrac23(1 - 3h^2) = 0 khi h=13h = \dfrac{1}{\sqrt3}; V′V' đổi dấu từ ++ sang −- nên đó là điểm cực đại. Vmax⁡=23(13−133)=4327≈0,2566V_{\max} = \dfrac23\left(\dfrac{1}{\sqrt3} - \dfrac{1}{3\sqrt3}\right) = \dfrac{4\sqrt3}{27} \approx 0{,}2566 (làm tròn đến bốn chữ số thập phân).

Ví dụ 9 (hộp chữ nhật)

Hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh xx và diện tích toàn phần bằng 66. Tìm thể tích lớn nhất.

Giải. Gọi yy là chiều cao: 2x2+4xy=62x^2 + 4xy = 6 nên y=3−x22xy = \dfrac{3 - x^2}{2x} với miền 0<x<30 < x < \sqrt3. Thể tích

V(x)=x2y=x(3−x2)2,V′(x)=3−3x22=0  ⟺  x=1.V(x) = x^2 y = \frac{x(3 - x^2)}{2}, \qquad V'(x) = \frac{3 - 3x^2}{2} = 0 \iff x = 1.

V′>0V' > 0 khi 0<x<10 < x < 1, V′<0V' < 0 khi 1<x<31 < x < \sqrt3 nên Vmax⁡=V(1)=1V_{\max} = V(1) = 1, khi x=y=1x = y = 1 (hình lập phương).

Ví dụ 10 (cực trị khoảng cách)

Tứ diện OABCOABC có OA=aOA = a, OB=bOB = b, OC=cOC = c đôi một vuông góc và a+b+c=3a + b + c = 3. Tìm giá trị lớn nhất của d(O,(ABC))d(O, (ABC)).

Giải. Với d=d(O,(ABC))d = d(O, (ABC)) ta có 1d2=1a2+1b2+1c2\dfrac1{d^2} = \dfrac1{a^2} + \dfrac1{b^2} + \dfrac1{c^2} (bài 1). Vì u2+v2+w2≥(u+v+w)23u^2 + v^2 + w^2 \ge \dfrac{(u + v + w)^2}{3} và 1a+1b+1c≥9a+b+c=3\dfrac1a + \dfrac1b + \dfrac1c \ge \dfrac{9}{a + b + c} = 3,

1d2≥13(1a+1b+1c)2≥13⋅9=3,d≤13=33.\frac1{d^2} \ge \frac13\left(\frac1a + \frac1b + \frac1c\right)^2 \ge \frac13 \cdot 9 = 3, \qquad d \le \frac{1}{\sqrt3} = \frac{\sqrt3}{3}.

Dấu bằng khi a=b=c=1a = b = c = 1. Vậy dmax⁡=33d_{\max} = \dfrac{\sqrt3}{3}.

Tiếp theoLuyện tập →