LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

SS · 0245 phút

Giao điểm, ba điểm thẳng hàng, ba đường đồng quy

Mặt phẳng phụ chứa đường

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng

  1. Gọi tên mặt phẳng (P)(P) và đường thẳng dd; chọn (Q)⊃d(Q) \supset d dễ làm việc nhất. Cách chọn: (Q)(Q) là mặt phẳng đi qua dd và một đỉnh (hoặc một đường) của hình.
  2. Tìm hai điểm chung của (Q)(Q) và (P)(P) để có giao tuyến Δ\Delta (phương pháp bài 1).
  3. Trong (Q)(Q), lấy I=d∩ΔI = d \cap \Delta. Viết kết luận: I∈dI \in d, I∈Δ⊂(P)I \in \Delta \subset (P) nên I=d∩(P)I = d \cap (P).
  4. Nếu dd và Δ\Delta song song thì d∥(P)d \parallel (P) (không có giao điểm).

Dạng: Chứng minh ba điểm thẳng hàng, ba đường thẳng đồng quy

Ba điểm thẳng hàng.

  1. Chọn hai mặt phẳng (P)(P), (Q)(Q) phân biệt (nhớ nói rõ vì sao phân biệt).
  2. Chỉ ra từng điểm thuộc (P)(P) (kèm lí do), từng điểm thuộc (Q)(Q) (kèm lí do).
  3. Kết luận: các điểm thuộc giao tuyến (P)∩(Q)(P) \cap (Q) nên thẳng hàng.

Ba đường thẳng đồng quy.

  1. Lấy hai đường, tìm giao điểm II (hai đường phải đồng phẳng).
  2. Chứng minh II thuộc đường thứ ba: tìm hai mặt phẳng, chứa đường thứ ba là giao tuyến của chúng, và II thuộc cả hai.
  3. Nếu có tỉ số, dùng Menelaus hoặc đường trung bình để tính vị trí điểm đồng quy.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Mặt phẳng phụ không chứa ddGiao điểm tìm được không còn nằm trên ddKiểm tra d⊂(Q)d \subset (Q) trước khi lấy d∩Δd \cap \Delta
Lấy giao điểm của hai đường không đồng phẳngCó thể chúng chéo nhauHai đường phải cùng thuộc (Q)(Q)
Chứng minh thẳng hàng mà không nói hai mặt phẳng phân biệtHai mặt phẳng trùng thì không có giao tuyếnNêu một điểm thuộc mặt này, không thuộc mặt kia
Nhầm SMSA\dfrac{SM}{SA} với SMMA\dfrac{SM}{MA} khi dùng MenelausHai tỉ số khác nhauViết rõ tỉ số theo từng cặp đoạn trước khi nhân
Xem "ba điểm cùng thuộc một mặt phẳng" là thẳng hàngĐồng phẳng khác thẳng hàngCần hai mặt phẳng phân biệt
Tiếp theoVí dụ →