LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

SS · 0440 phút

Đường thẳng song song với mặt phẳng

Song song với một đường trong mặt

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đường song song mặt trong hình chóp)

Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình bình hành tâm OO. MM, NN là trung điểm của SASA, SBSB. Chứng minh: a) MN∥(ABCD)MN \parallel (ABCD); b) MN∥(SCD)MN \parallel (SCD); c) OM∥(SCD)OM \parallel (SCD) và OM∥(SBC)OM \parallel (SBC).

SABCDOMN
MN ∥ AB ∥ CD và OM ∥ SC: các đường song song với một đường nằm trong mặt (SCD).

Giải. a) Trong tam giác SABSAB, MNMN là đường trung bình nên MN∥ABMN \parallel AB. Mà AB⊂(ABCD)AB \subset (ABCD) và MN⊄(ABCD)MN \not\subset (ABCD) (vì M∉(ABCD)M \notin (ABCD)), nên MN∥(ABCD)MN \parallel (ABCD).

b) AB∥CDAB \parallel CD (đáy hình bình hành) nên MN∥CDMN \parallel CD (bắc cầu). CD⊂(SCD)CD \subset (SCD) và MN⊄(SCD)MN \not\subset (SCD) (vì M∈SAM \in SA, M≠SM \neq S, mà SASA cắt (SCD)(SCD) chỉ tại SS), suy ra MN∥(SCD)MN \parallel (SCD).

c) OO là trung điểm ACAC, MM là trung điểm SASA, nên OMOM là đường trung bình của tam giác ASCASC: OM∥SCOM \parallel SC, OM=12SCOM = \dfrac12 SC. Vì SC⊂(SBC)SC \subset (SBC) và SC⊂(SCD)SC \subset (SCD), còn O∉(SBC)O \notin (SBC), O∉(SCD)O \notin (SCD) (mặt đáy cắt hai mặt này theo BCBC và CDCD, mà OO không nằm trên hai đường ấy), nên OM⊄OM \not\subset hai mặt phẳng đó. Do đó OM∥(SBC)OM \parallel (SBC) và OM∥(SCD)OM \parallel (SCD).

Toạ độ (A(0;0;0)A(0;0;0), B(4;0;0)B(4;0;0), C(5;3;0)C(5;3;0), D(1;3;0)D(1;3;0), S(2;1;6)S(2;1;6)) xác nhận mọi quan hệ: vectơ chỉ phương của MNMN vuông góc với vectơ pháp tuyến của (ABCD)(ABCD) và (SCD)(SCD), và OM=12SCOM = \dfrac12 SC.

Ví dụ 2 (hình hộp)

Hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Chứng minh BC′∥(ADD′A′)BC' \parallel (ADD'A') và A′C′∥(ABCD)A'C' \parallel (ABCD).

Giải. Tứ giác ABC′D′ABC'D' là hình bình hành: AB∥A′B′∥D′C′AB \parallel A'B' \parallel D'C' và AB=A′B′=D′C′AB = A'B' = D'C' (các mặt của hình hộp đều là hình bình hành). Suy ra BC′∥AD′BC' \parallel AD'. Mà AD′⊂(ADD′A′)AD' \subset (ADD'A') và B∉(ADD′A′)B \notin (ADD'A'), nên BC′∥(ADD′A′)BC' \parallel (ADD'A').

Với A′C′A'C': AA′C′CAA'C'C là hình bình hành (hai cạnh AA′AA' và CC′CC' song song và bằng nhau) nên A′C′∥ACA'C' \parallel AC. AC⊂(ABCD)AC \subset (ABCD) và A′∉(ABCD)A' \notin (ABCD) nên A′C′∥(ABCD)A'C' \parallel (ABCD).

Với hình lập phương cạnh 11 (A(0;0;0)A(0;0;0), B(1;0;0)B(1;0;0), D(0;1;0)D(0;1;0), A′(0;0;1)A'(0;0;1)): BC′→=AD′→=(0;1;1)\overrightarrow{BC'} = \overrightarrow{AD'} = (0;1;1), vuông góc với pháp tuyến (1;0;0)(1;0;0) của (ADD′A′)(ADD'A'). Một hình hộp xiên tổng quát tính bằng toạ độ cũng cho cùng kết quả.

Ví dụ 3 (suy ra hai đường song song)

Hình chóp S.ABCDS.ABCD đáy là hình bình hành. M∈SCM \in SC với SM=34SCSM = \dfrac34 SC. Mặt phẳng (ADM)(ADM) cắt SBSB tại NN. Chứng minh MN∥BCMN \parallel BC và tính tỉ số MNBC\dfrac{MN}{BC}.

Giải. AD∥BCAD \parallel BC và BC⊂(SBC)BC \subset (SBC), AD⊄(SBC)AD \not\subset (SBC) nên AD∥(SBC)AD \parallel (SBC). Mặt phẳng (ADM)(ADM) chứa ADAD và cắt (SBC)(SBC) theo MNMN (MM và NN đều thuộc cả hai mặt phẳng). Theo Định lí 2, MN∥ADMN \parallel AD, do đó MN∥BCMN \parallel BC.

Trong tam giác SBCSBC, MN∥BCMN \parallel BC nên MNBC=SMSC=34\dfrac{MN}{BC} = \dfrac{SM}{SC} = \dfrac34, đồng thời SNSB=34\dfrac{SN}{SB} = \dfrac34. Thiết diện ADMNADMN là hình thang (MN∥ADMN \parallel AD). Với đáy A(0;0;0)A(0;0;0), B(4;0;0)B(4;0;0), C(5;3;0)C(5;3;0), D(1;3;0)D(1;3;0), S(2;1;6)S(2;1;6): BC=10BC = \sqrt{10} và MN=3104MN = \dfrac{3\sqrt{10}}{4}.

Ví dụ 4 (mặt phẳng song song hai đường chéo nhau)

Tứ diện ABCDABCD có AC=6AC = 6, BD=9BD = 9. Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua M∈ABM \in AB với AM=13ABAM = \dfrac13 AB và song song với ACAC, BDBD. Xác định thiết diện và tính chu vi.

ABCDMNPQ
MN ∥ QP ∥ AC và MQ ∥ NP ∥ BD.

Giải. Trong (ABC)(ABC) kẻ MN∥ACMN \parallel AC (N∈BCN \in BC); trong (ABD)(ABD) kẻ MQ∥BDMQ \parallel BD (Q∈ADQ \in AD); trong (ACD)(ACD) kẻ QP∥ACQP \parallel AC (P∈CDP \in CD). Khi đó NP∥BDNP \parallel BD (vì (α)(\alpha) song song BDBD và (α)∩(BCD)=NP(\alpha) \cap (BCD) = NP). Thiết diện là hình bình hành MNPQMNPQ với

MNAC=BMBA=23⇒MN=4,MQBD=AMAB=13⇒MQ=3.\frac{MN}{AC} = \frac{BM}{BA} = \frac23 \Rightarrow MN = 4, \qquad \frac{MQ}{BD} = \frac{AM}{AB} = \frac13 \Rightarrow MQ = 3.

Chu vi =2(4+3)=14= 2(4 + 3) = 14.

Tiếp theoLuyện tập →