01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Dựng thiết diện của hình chóp, tứ diện, hình hộp cắt bởi một mặt phẳng
- Xác định ba điểm xác định (hoặc điểm và các đường song song) và mặt nào của hình chứa từng điểm.
- Tìm giao tuyến của với các mặt, bắt đầu từ mặt chứa hai điểm đã cho. Mỗi lần chỉ cần hai điểm chung.
- Khi hai điểm không cùng một mặt, kéo dài: tìm giao điểm của đường thẳng cắt với đường thẳng cạnh của mặt đáy để có điểm chung mới (kiểu Menelaus).
- Nếu song song với một đường thẳng nằm trong mặt nào đó, giao tuyến với mặt ấy song song với đường thẳng đó.
- Nối các đỉnh theo thứ tự thành đa giác; kiểm tra mỗi cạnh nằm trọn trong một mặt.
Dạng: Diện tích thiết diện của hình lập phương, hình hộp và tỉ số
- Dựng thiết diện (dạng trên), liệt kê các đỉnh với toạ độ hoặc vị trí trên cạnh.
- Tính độ dài các cạnh bằng Pytago trong mặt hình lập phương hoặc trong tam giác vuông.
- Nhận dạng đa giác: tất cả cạnh bằng nhau và các đường chéo bằng nhau hay không, hai cạnh đối song song hay không.
- Chọn công thức: tam giác đều ; hình thoi ; lục giác đều ; còn lại chia thành tam giác.
- Kiểm lại bằng diện tích hình chiếu: nếu thiết diện hợp với mặt phẳng góc thì (xem góc nhị diện).
- Tỉ số diện tích hai phần: chia thiết diện hoặc mặt đáy theo tỉ số đồng dạng, nhớ bình phương tỉ số độ dài.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Nối hai điểm không cùng một mặt | Đoạn nối đi xuyên qua khối, không phải cạnh thiết diện | Chỉ nối khi hai điểm cùng thuộc một mặt của hình |
| Thiếu cạnh vì chưa tìm đủ giao điểm | Thiết diện chưa khép kín | Kiểm tra từng mặt: mỗi mặt cắt có đoạn nào không |
| Quên tính chất song song khi mặt phẳng song song một đường | Mất cách dựng nhanh | Tìm cạnh song song và kẻ song song từ điểm đã có |
| Nhầm cạnh lục giác đều với cạnh hình lập phương | Cạnh lục giác là , không phải | Dùng Pytago trong mặt hình vuông |
| Dùng cho lục giác | Đó là công thức tam giác đều | Lục giác đều gồm tam giác đều: |
| Nhầm tỉ số với | Hai tỉ số khác nhau | Viết tỉ số theo đoạn từ đỉnh |