LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

CU · 0445 phút

Thanh dẫn và khung dây chuyển động trong từ trường

e = Blv, lực từ cản, thanh trượt trên ray

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Suất điện động của thanh chuyển động trong từ trường đều

  1. Xác định phần thanh trong từ trường (ll), vận tốc vv (đổi m/s), góc θ\theta giữa v⃗\vec v và B⃗\vec B.
  2. e=Blvsin⁡θe=Blv\sin\theta. Mạch kín: I=eRI=\dfrac eR; lực từ F=BIlF=BIl (với θ=90∘\theta=90^\circ) ngược chiều chuyển động; công suất P=eI=FvP=eI=Fv.
  3. Cực dương: dùng bàn tay phải (hoặc Lenz).
  4. Cho ee tìm vv (hoặc BB, ll): đổi vế.

Dạng: Khung dây kéo ra khỏi (hoặc vào) vùng từ trường: ee, II, điện lượng, nhiệt

  1. Xác định giai đoạn: vào, trong, hay ra. Chỉ vào và ra có dòng.
  2. Cạnh cắt đường sức: e=Bave=Bav (với aa là độ dài cạnh đó). I=eRI=\dfrac eR, thời gian t=svt=\dfrac sv (ss là quãng đường trong giai đoạn).
  3. Điện lượng q=∣ΔΦ∣R=Itq=\dfrac{\lvert\Delta\Phi\rvert}{R}=It (kiểm tra bằng hai cách).
  4. Lực từ F=BIaF=BIa ngược chiều v⃗\vec v; muốn giữ vv không đổi cần lực kéo FF. Nhiệt Q=I2Rt=FsQ=I^2Rt=Fs.
  5. Đồ thị I(t)I(t): các bậc ngang, đổi dấu giữa vào và ra, bằng 00 ở giữa nếu khung nằm trọn trong vùng.

Dạng: Thanh trượt trên ray ngang có điện trở: vận tốc giới hạn, quãng đường dừng

  1. Vẽ các lực dọc ray: lực kéo FF (nếu có), lực từ cản B2l2vR\dfrac{B^2l^2v}{R}, ma sát (nếu có).
  2. Vận tốc giới hạn: tổng lực bằng 00, F−Fms=B2l2vmax⁡RF-F_{ms}=\dfrac{B^2l^2v_{\max}}{R}.
  3. Chậm dần đến lúc dừng với vận tốc đầu v0v_0: dùng s=mv0RB2l2s=\dfrac{mv_0R}{B^2l^2} (từ m dv=−B2l2R dxm\,dv=-\dfrac{B^2l^2}{R}\,dx), hoặc dùng bảo toàn năng lượng cho nhiệt Q=12mv02Q=\tfrac12mv_0^2.
  4. Công suất toả nhiệt khi đạt vmax⁡v_{\max}: P=Fvmax⁡=(Blvmax⁡)2RP=Fv_{\max}=\dfrac{(Blv_{\max})^2}{R}.
  5. Chú ý: gia tốc không đổi là sai cho bài này; không dùng công thức chuyển động biến đổi đều.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Dùng cos⁡\cos thay cho sin⁡\sin trong e=Blvsin⁡θe=Blv\sin\thetaθ\theta là góc giữa v⃗\vec v và B⃗\vec B; v⊥B⃗v\perp\vec B (θ=90∘\theta=90^\circ) cho ee lớn nhấtVẽ v⃗\vec v và B⃗\vec B
Quên lực từ cảnThanh có dòng điện chạy trong từ trường chịu F=BIlF=BIl ngược v⃗\vec vLuôn vẽ FtừF_{\text{từ}} ngược chiều chuyển động
Dùng ll cả thanh khi chỉ một phần thanh trong từ trườngee chỉ sinh ở đoạn cắt đường sứcll là chiều dài trong vùng từ trường
Cho có dòng khi khung nằm trọn trong vùng đềuΦ\Phi không đổiChia ba giai đoạn
Dùng aa không đổi cho thanh chậm dần trên raya=−B2l2vmRa=-\dfrac{B^2l^2v}{mR} giảm theo vvDùng s=mv0RB2l2s=\dfrac{mv_0R}{B^2l^2} hoặc năng lượng
Viết lực cản là B2l2vB^2l^2vThiếu RR ở mẫuFc=B2l2vRF_c=\dfrac{B^2l^2v}{R}, kiểm đơn vị
Tính qq bằng II ở một thời điểmq=∣ΔΦ∣Rq=\dfrac{\lvert\Delta\Phi\rvert}{R}Dùng ΔΦ\Delta\Phi
Tiếp theoVí dụ →