01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (đọc kí hiệu)
Hạt nhân có bao nhiêu proton, neutron, nucleon? Nguyên tử trung hoà có bao nhiêu electron?
Giải. proton, nucleon, neutron, electron.
Ví dụ 2 (đồng vị)
Trong các hạt nhân , , , , những cặp nào là đồng vị của nhau?
Giải. Cùng : và ; cùng : và . Cặp và cùng nhưng khác , không phải đồng vị.
Ví dụ 3 (nhiều neutron nhất)
Hạt nhân nào có nhiều neutron nhất: , , ?
Giải. ; ; . Hạt nhân nhiều nhất ( neutron).
Ví dụ 4 (đếm hạt)
Trong g khí oxygen (coi chỉ gồm đồng vị này) có bao nhiêu nguyên tử, proton, neutron, nucleon? Lấy .
Giải. mol nên số nguyên tử . Mỗi nguyên tử có proton, neutron, nucleon: proton ; neutron ; nucleon .
Ví dụ 5 (số neutron trong g U)
Tính số neutron có trong g .
Giải. Số nguyên tử . Mỗi nguyên tử có neutron nên số neutron .
Ví dụ 6 (khoảng tiếp cận gần nhất)
Hạt có động năng MeV bắn thẳng vào hạt nhân vàng (). Tìm khoảng cách gần nhất giữa hạt và hạt nhân. Với MeV thì sao? Lấy .
Giải. . Với : fm m. Với : fm. Động năng càng lớn, hạt càng lại gần; bán kính hạt nhân vàng nhỏ hơn fm.
Bước 1 / 5
Ví dụ 7 (bán kính và khối lượng riêng)
Dùng fm. Tính bán kính , ; tỉ số bán kính và ; khối lượng riêng hạt nhân.
Giải. fm; fm. Tỉ số . Khối lượng riêng: , không phụ thuộc : một thìa cà phê vật chất hạt nhân nặng cỡ trăm triệu tấn.