01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Độ biến thiên nội năng , quy ước dấu
- Chọn hệ (khối khí, vật). Mọi dấu tính theo hệ đó.
- Với mỗi năng lượng truyền, trả lời hai câu: hệ nhận hay hệ cho? rồi gán dấu: nhận công , sinh công , nhận nhiệt , toả nhiệt .
- Từ từ khoá: "nén khí" ; "khí dãn đẩy pit-tông" ; "đun", "được cung cấp nhiệt" ; "toả nhiệt ra môi trường", "làm lạnh" ; "đoạn nhiệt" ; "đẳng tích" .
- Thay vào và đọc dấu kết quả.
- Nếu tìm hoặc : , , rồi trả lời kèm câu "hệ nhận" hay "hệ toả/sinh".
Dạng: Cơ năng chuyển thành nhiệt
- Tính cơ năng bị mất (động năng của đạn, thế năng của nước, công ma sát ). Đổi đơn vị về SI (km/h m/s).
- Nhân với hệ số phần trăm nếu đề cho: nhiệt nhận vào .
- Xác định vật nhận nhiệt và khối lượng của nó (không nhầm với vật va chạm). Viết .
- Giải hoặc điều kiện khác (ví dụ tìm tối thiểu để vật nóng chảy).
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Cho công khí sinh ra mang dấu trong | Với quy ước là công nhận, sinh công thì | Luôn hỏi "hệ nhận hay cho?" |
| Quên dấu trừ khi hệ toả nhiệt | khi toả | Gạch chân "toả", "ra môi trường" |
| Coi nhiệt lượng là "nhiệt chứa trong vật" | là năng lượng truyền, không phải một dạng nội năng chứa sẵn | Nói "truyền nhiệt lượng", không nói "vật có nhiệt lượng" |
| Cho ở mọi quá trình đẳng nhiệt | Chỉ đúng với khí lí tưởng | Chất khác: nội năng còn phụ thuộc thế năng |
| Dùng với tính bằng km/h | Sai đơn vị năng lượng | Đổi sang m/s trước |
| Lấy khối lượng viên đạn thay cho khối lượng chất nhận nhiệt | Nhiệt làm nóng vật nào thì dùng khối lượng và của vật đó | Nêu rõ vật nhận nhiệt |