LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

NHIET · 0325 phút

Nhiệt độ, thang nhiệt độ và nhiệt kế

T = t + 273, ΔT = Δt

01Tự kiểm tra

  1. Đổi −73 ∘C-73\,^\circ\text{C} sang kelvin và 500 K500\ \text{K} sang ∘C^\circ\text{C} (dùng 273273).
Đáp án

T=−73+273=200 KT=-73+273=200\ \text{K}; t=500−273=227 ∘Ct=500-273=227\,^\circ\text{C}.

  1. Nước nóng từ 15 ∘C15\,^\circ\text{C} đến 65 ∘C65\,^\circ\text{C}. Độ tăng nhiệt độ theo kelvin?
Đáp án

ΔT=Δt=50 K\Delta T=\Delta t=50\ \text{K}.

  1. Vì sao không thể có nhiệt độ −300 ∘C-300\,^\circ\text{C}?
Đáp án

Vì thấp hơn độ không tuyệt đối −273,15 ∘C-273{,}15\,^\circ\text{C} (tương ứng 0 K0\ \text{K}).

  1. Nhiệt kế cột cao 4 cm4\ \text{cm} ở 0 ∘C0\,^\circ\text{C} và 24 cm24\ \text{cm} ở 100 ∘C100\,^\circ\text{C}. Cột cao 16 cm16\ \text{cm} ứng với bao nhiêu ∘C^\circ\text{C}?
Đáp án

t=16−420⋅100=60 ∘Ct=\dfrac{16-4}{20}\cdot100=60\,^\circ\text{C}.

  1. Nhiệt độ cơ thể 37 ∘C37\,^\circ\text{C} là bao nhiêu kelvin?
Đáp án

T=37+273=310 KT=37+273=310\ \text{K} (hoặc 310,15 K310{,}15\ \text{K}).

Luyện tập · thang nhiệt độ

Bài 1. Một vật có nhiệt độ (dùng ). Bài 2. Một khối khí nóng lên từ đến . Bài 3. Một nhiệt kế chia vạch theo chiều cao cột: cột cao trong nước đá tan và trong nước sôi; khi đo một vật cột cao .

K
°C
°C