01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Quy tắc nắm bàn tay phải, chiều đường sức quanh dây thẳng, vòng dây, ống dây
- Dây thẳng, biết dòng điện, tìm chiều đường sức: ngón cái theo , bốn ngón khum cho chiều đường sức. Với một điểm cụ thể, vẽ vòng tròn qua điểm ấy đồng tâm với dây rồi lấy tiếp tuyến theo chiều khum.
- Vòng dây hoặc ống dây, biết dòng điện, tìm chiều từ trường trong lòng (cực của ống): bốn ngón theo chiều dòng điện, ngón cái chỉ chiều từ trường trong lòng, tức hướng tới cực Bắc.
- Bài ngược: cho chiều đường sức (hoặc cực của ống), tìm chiều dòng điện: áp dụng quy tắc theo chiều ngược lại.
- Cực của ống dây khi cho kim thử: cực Bắc của kim bị hút về đầu cực Nam của ống, đẩy ra khỏi đầu cực Bắc.
- Đổi chiều dòng điện thì đổi chiều đường sức, đổi cực; đổi cả chiều quấn và chiều dòng điện thì không đổi.
- Vẽ thêm mặt cắt (dấu chấm : hướng ra phía người xem; dấu nhân : hướng vào) khi dòng điện vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Dùng bàn tay trái | Quy tắc này là của bàn tay phải; tay trái dành cho lực từ | Nhớ: tay phải để tìm đường sức, tay trái để tìm lực |
| Dùng quy tắc dây thẳng cho ống dây (ngón cái = dòng điện) | Với ống dây, bốn ngón chỉ dòng điện | Thuộc câu: dây thẳng: cái = I; vòng, ống: bốn ngón = I |
| Xác định cực theo "đầu có dòng điện vào" | Cực do chiều quấn và chiều dòng điện quyết định | Nhìn vào đầu ống, xét chiều kim đồng hồ |
| Cho rằng bên ngoài ống dây không có từ trường | Bên ngoài vẫn có, yếu hơn, đường sức khép kín quanh ống | Vẽ đường sức khép kín |
| Cho rằng nam châm điện giữ từ tính khi ngắt điện | Lõi sắt non mất từ tính khi hết dòng | Nhớ ứng dụng cần cẩu: ngắt điện là thả vật |