LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

TT · 0235 phút

Từ trường của dòng điện và quy tắc nắm bàn tay phải

Dây thẳng, vòng dây, ống dây, cực của ống

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Quy tắc nắm bàn tay phải, chiều đường sức quanh dây thẳng, vòng dây, ống dây

  1. Dây thẳng, biết dòng điện, tìm chiều đường sức: ngón cái theo II, bốn ngón khum cho chiều đường sức. Với một điểm cụ thể, vẽ vòng tròn qua điểm ấy đồng tâm với dây rồi lấy tiếp tuyến theo chiều khum.
  2. Vòng dây hoặc ống dây, biết dòng điện, tìm chiều từ trường trong lòng (cực của ống): bốn ngón theo chiều dòng điện, ngón cái chỉ chiều từ trường trong lòng, tức hướng tới cực Bắc.
  3. Bài ngược: cho chiều đường sức (hoặc cực của ống), tìm chiều dòng điện: áp dụng quy tắc theo chiều ngược lại.
  4. Cực của ống dây khi cho kim thử: cực Bắc của kim bị hút về đầu cực Nam của ống, đẩy ra khỏi đầu cực Bắc.
  5. Đổi chiều dòng điện thì đổi chiều đường sức, đổi cực; đổi cả chiều quấn và chiều dòng điện thì không đổi.
  6. Vẽ thêm mặt cắt (dấu chấm ⊙\odot: hướng ra phía người xem; dấu nhân ⊗\otimes: hướng vào) khi dòng điện vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Dùng bàn tay tráiQuy tắc này là của bàn tay phải; tay trái dành cho lực từNhớ: tay phải để tìm đường sức, tay trái để tìm lực
Dùng quy tắc dây thẳng cho ống dây (ngón cái = dòng điện)Với ống dây, bốn ngón chỉ dòng điệnThuộc câu: dây thẳng: cái = I; vòng, ống: bốn ngón = I
Xác định cực theo "đầu có dòng điện vào"Cực do chiều quấn và chiều dòng điện quyết địnhNhìn vào đầu ống, xét chiều kim đồng hồ
Cho rằng bên ngoài ống dây không có từ trườngBên ngoài vẫn có, yếu hơn, đường sức khép kín quanh ốngVẽ đường sức khép kín
Cho rằng nam châm điện giữ từ tính khi ngắt điệnLõi sắt non mất từ tính khi hết dòngNhớ ứng dụng cần cẩu: ngắt điện là thả vật
Tiếp theoVí dụ →