LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NT · 0340 phút

Định luật II Newton

a = F/m

Cần học trướcNT · 01 · Tổng hợp và phân tích lựcNT · 02 · Định luật I Newton và quán tính

Mục tiêu

  • Phát biểu định luật II Newton a⃗=F⃗m\vec a = \dfrac{\vec F}{m} và nêu rõ F⃗\vec F là hợp lực; nói được ý nghĩa của niutơn.
  • Tính gia tốc của một vật chịu nhiều lực trên mặt ngang, chọn chiều dương đúng cách.
  • Nối định luật II với các công thức chuyển động thẳng biến đổi đều để tìm vận tốc, quãng đường, thời gian, lực hoặc khối lượng.

Khởi động

Đẩy một chiếc xe đẩy hàng rỗng, nó lăn nhanh lên ngay. Đẩy chiếc xe đã chất đầy, cùng một lực mà nó chỉ nhích đi từ từ. Còn nếu cùng chiếc xe rỗng đó, ta đẩy mạnh gấp đôi thì nó nhanh lên gấp đôi. Hai quan sát này nói lên gia tốc của vật phụ thuộc vào lực và khối lượng như thế nào, và định luật II Newton gói gọn mối liên hệ ấy bằng một công thức.

01Kiến thức cần nhớ

1. Phát biểu định luật

Đơn vị: mm tính bằng kg\text{kg}, aa bằng m/s2\text{m/s}^2 thì FF bằng N\text{N}. Một niutơn là lực làm một vật khối lượng 1 kg1\,\text{kg} thu gia tốc 1 m/s21\,\text{m/s}^2: 1 N=1 kg⋅m/s2.1\,\text{N} = 1\,\text{kg}\cdot\text{m/s}^2.

Tương tácXe trên đệm khí
0 m1 m2 m3 m4 m5 m6 m▲ xe chuẩn: 1 N, 1 kg1 kgF = 1 N
01230123t (s)v (m/s)01230246t (s)x (m)

Trùng xe chuẩn: a = 1 m/s².

Bấm Chạy rồi đổi F và m: gấp đôi lực thì gia tốc gấp đôi, gấp đôi khối lượng thì gia tốc giảm một nửa. Đồ thị v–t là đường thẳng có độ dốc a; so xe của bạn với xe chuẩn (nét cam).

2. Ý nghĩa của khối lượng và lực

Công thức a=F/ma = F/m cho hai kết luận thí nghiệm kiểm chứng được:

  • Giữ mm không đổi, tăng FF gấp đôi thì aa tăng gấp đôi: đồ thị aa theo FF là đường thẳng qua gốc, độ dốc là 1m\dfrac1m.
  • Giữ FF không đổi, tăng mm gấp đôi thì aa giảm một nửa: aa tỉ lệ với 1m\dfrac1m.

Khối lượng vì thế đo mức quán tính như bài trước đã nói: cùng một lực, vật khối lượng lớn thu gia tốc bé.

Tương tácGhi số đo như trong phòng thí nghiệm
0123401234F (N)a (m/s²)
m = 1 kg giữ nguyên

Chọn một giá trị, bấm “Ghi số đo”, đổi giá trị rồi ghi tiếp (ít nhất 3 điểm).

Chọn một chế độ, đặt một giá trị, bấm Ghi số đo, đổi giá trị rồi ghi tiếp. Sau 3 điểm, bạn thấy a theo F và a theo 1/m thẳng hàng qua gốc, còn a theo m là hypebol.

3. Nhiều lực: dùng hợp lực và chọn chiều dương

Chỉ hợp lực mới gây ra gia tốc. Trên mặt phẳng ngang, vật có lực kéo FF về phía trước và lực cản FcF_c về phía sau. Chọn chiều dương theo chiều chuyển động (hay chiều gia tốc), ta viết

ma=F−Fc.ma = F - F_c.

Lực theo chiều dương lấy dấu ++, ngược chiều dương lấy dấu −-. Nếu một lực xiên góc α\alpha với phương chuyển động, chỉ thành phần Fcos⁡αF\cos\alpha dọc phương chuyển động góp vào mama (bài 1). Thành phần vuông góc với phương chuyển động, cùng với trọng lực và phản lực của mặt, cân bằng nhau khi vật không rời mặt.

mFFcPNOx (chiều dương)ma = F − Fc
Bốn lực lên một vật trên sàn ngang. P và N cân bằng; theo chiều dương Ox: ma = F − Fc.

4. Liên hệ với chuyển động thẳng biến đổi đều

Khi hợp lực không đổi thì a=F/ma = F/m không đổi, vật chuyển động thẳng biến đổi đều. Các công thức động học cho tiếp mọi đại lượng còn lại (chọn gốc thời gian, gốc toạ độ lúc t=0t = 0):

v=v0+at,s=v0t+12at2,v2−v02=2as.v = v_0 + at, \qquad s = v_0t + \tfrac12 at^2, \qquad v^2 - v_0^2 = 2as.

Vì vậy bài toán động lực học thường là một "cầu nối": từ lực tính gia tốc rồi tính chuyển động, hoặc từ chuyển động đo được tính gia tốc rồi suy ra lực.

5. Trọng lực và trọng lượng

Vật chịu lực hấp dẫn của Trái Đất gọi là trọng lực P⃗\vec P, hướng thẳng đứng xuống, độ lớn P=mgP = mg với g≈9,8 m/s2g \approx 9{,}8\,\text{m/s}^2 (có thể lấy 10 m/s210\,\text{m/s}^2 khi đề nói). Đây chính là định luật II áp dụng cho vật rơi tự do chỉ chịu trọng lực: a=P/m=ga = P/m = g. Khối lượng là số đo lượng chất (và quán tính), không đổi khi đi lên Mặt Trăng; trọng lượng là độ lớn lực hấp dẫn, đổi theo nơi đặt vật.

02Tóm tắt

  • a⃗=F⃗/m\vec a = \vec F/m với F⃗\vec F là hợp lực; 1 N=1 kg⋅m/s21\,\text{N} = 1\,\text{kg}\cdot\text{m/s}^2.
  • a∝Fa \propto F khi giữ mm; a∝1/ma \propto 1/m khi giữ FF.
  • Chọn chiều dương theo chiều gia tốc, chiếu lực: ma=∑Fma = \sum F.
  • Nối động học: v=v0+atv = v_0 + at, s=v0t+12at2s = v_0t + \dfrac12at^2, v2−v02=2asv^2 - v_0^2 = 2as.
  • Trọng lực P=mgP = mg; khối lượng không đổi, trọng lượng đổi theo nơi đặt.

03Mở rộng

Dạng tổng quát của định luật II. Newton viết định luật theo động lượng p⃗=mv⃗\vec p = m\vec v: F⃗=Δp⃗Δt\vec F = \dfrac{\Delta\vec p}{\Delta t}. Khi khối lượng không đổi, Δp⃗=mΔv⃗\Delta\vec p = m\Delta\vec v và công thức trở lại F⃗=ma⃗\vec F = m\vec a. Dạng tổng quát cần thiết khi khối lượng thay đổi (tên lửa) hoặc khi lực tác dụng rất ngắn (va chạm) và sẽ gặp lại ở phần Động lượng.

Tiếp theoPhương pháp →