LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

VG · 0235 phút

Hai đường thẳng vuông góc

Góc giữa hai đường chéo nhau

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (dựng đường song song trong hình lập phương)

Hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' cạnh aa. Tính góc giữa: a) A′BA'B và ACAC; b) BDBD và A′CA'C.

Giải.

a) AC∥A′C′AC \parallel A'C', nên (A′B,AC)=(A′B,A′C′)=BA′C′^(A'B, AC) = (A'B, A'C') = \widehat{BA'C'}. Tam giác A′BC′A'BC' có A′B=BC′=C′A′=a2A'B = BC' = C'A' = a\sqrt2 là tam giác đều, nên góc bằng 60∘60^\circ.

b) BD⊥ACBD \perp AC và BD⊥AA′BD \perp AA' nên BD⊥(ACC′A′)BD \perp (ACC'A'); đường A′CA'C nằm trong mặt phẳng này, do đó BD⊥A′CBD \perp A'C, góc bằng 90∘90^\circ (lập luận chi tiết ở bài 3). Kiểm bằng vectơ: BD→=AD→−AB→\overrightarrow{BD} = \overrightarrow{AD} - \overrightarrow{AB}, A′C→=AB→+AD→−AA′→\overrightarrow{A'C} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} - \overrightarrow{AA'}, tích vô hướng =AD→2−AB→2=0= \overrightarrow{AD}^2 - \overrightarrow{AB}^2 = 0.

Ví dụ 2 (vectơ trong hình chóp)

Hình chóp S.ABCS.ABC có SA=SB=SC=aSA = SB = SC = a, ASB^=90∘\widehat{ASB} = 90^\circ, BSC^=90∘\widehat{BSC} = 90^\circ, CSA^=60∘\widehat{CSA} = 60^\circ. Tính góc giữa ABAB và SCSC.

Giải. Đặt x⃗=SA→\vec x = \overrightarrow{SA}, y⃗=SB→\vec y = \overrightarrow{SB}, z⃗=SC→\vec z = \overrightarrow{SC}: x⃗⋅y⃗=0\vec x\cdot\vec y = 0, y⃗⋅z⃗=0\vec y\cdot\vec z = 0, z⃗⋅x⃗=a22\vec z\cdot\vec x = \dfrac{a^2}2.

SC→⋅AB→=z⃗⋅(y⃗−x⃗)=0−a22=−a22\overrightarrow{SC}\cdot\overrightarrow{AB} = \vec z\cdot(\vec y - \vec x) = 0 - \dfrac{a^2}2 = -\dfrac{a^2}2. Lại có AB=a2AB = a\sqrt2 (tam giác SABSAB vuông cân). Do đó cos⁡(AB,SC)=a2/2a2⋅a=24  ⇒  (AB,SC)≈69,3∘.\cos(AB, SC) = \dfrac{a^2/2}{a\sqrt2\cdot a} = \dfrac{\sqrt2}4 \;\Rightarrow\; (AB, SC) \approx 69{,}3^\circ. Tích vô hướng âm chỉ nói góc giữa hai vectơ là góc tù; góc giữa hai đường thẳng lấy giá trị tuyệt đối.

60°SABCaaa
SA = SB = SC = a; SA ⊥ SB, SB ⊥ SC và góc giữa SC, SA bằng 60°. Đường SC (xanh) và AB cho góc cần tính.

Ví dụ 3 (góc giữa hai cạnh đối từ sáu cạnh)

Tứ diện ABCDABCD có AB=2AB = 2, AC=3AC = 3, AD=BD=6AD = BD = \sqrt6, BC=13BC = \sqrt{13}, CD=3CD = 3. Tính góc giữa mỗi cặp cạnh đối.

Giải. Bình phương: AB2=4AB^2 = 4, AC2=9AC^2 = 9, AD2=6AD^2 = 6, BC2=13BC^2 = 13, BD2=6BD^2 = 6, CD2=9CD^2 = 9.

  • (AB,CD)(AB, CD): T=(AD2+BC2)−(AC2+BD2)=19−15=4T = (AD^2 + BC^2) - (AC^2 + BD^2) = 19 - 15 = 4. cos⁡=42⋅2⋅3=13\cos = \dfrac{4}{2\cdot2\cdot3} = \dfrac13, góc ≈70,5∘\approx 70{,}5^\circ.
  • (AC,BD)(AC, BD): T=(AB2+CD2)−(AD2+BC2)=13−19=−6T = (AB^2 + CD^2) - (AD^2 + BC^2) = 13 - 19 = -6. cos⁡=62⋅3⋅6=16\cos = \dfrac{6}{2\cdot3\cdot\sqrt6} = \dfrac1{\sqrt6}.
  • (AD,BC)(AD, BC): T=(AB2+CD2)−(AC2+BD2)=13−15=−2T = (AB^2 + CD^2) - (AC^2 + BD^2) = 13 - 15 = -2. cos⁡=22⋅6⋅13=178\cos = \dfrac{2}{2\cdot\sqrt6\cdot\sqrt{13}} = \dfrac1{\sqrt{78}}.

Cả ba kết quả đều thuộc [0;1][0; 1], phù hợp.

Ví dụ 4 (kiểm vuông góc từ độ dài cạnh)

Tứ diện ABCDABCD có AB=2AB = 2, AC=BC=5AC = BC = \sqrt5, AD=BD=10AD = BD = \sqrt{10}, CD=13CD = \sqrt{13}. Chứng minh AB⊥CDAB \perp CD.

Giải. AC2+BD2=5+10=15AC^2 + BD^2 = 5 + 10 = 15 và AD2+BC2=10+5=15AD^2 + BC^2 = 10 + 5 = 15. Hai tổng bằng nhau nên AB→⋅CD→=0\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD} = 0, tức AB⊥CDAB \perp CD.

Ví dụ 5 (hình chóp có cạnh bên vuông góc đáy)

Hình chóp S.ABCDS.ABCD đáy là hình vuông cạnh aa, SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD), SA=a3SA = a\sqrt3. Tính góc giữa: a) SBSB và CDCD; b) SCSC và ABAB.

Giải.

a) CD∥ABCD \parallel AB, nên (SB,CD)=(SB,AB)=SBA^(SB, CD) = (SB, AB) = \widehat{SBA}. Tam giác SABSAB vuông tại AA: tan⁡SBA^=SAAB=3\tan\widehat{SBA} = \dfrac{SA}{AB} = \sqrt3, góc bằng 60∘60^\circ.

b) AB∥CDAB \parallel CD nên (SC,AB)=SCD^(SC, AB) = \widehat{SCD}. Có CD⊥ADCD \perp AD và CD⊥SACD \perp SA, nên CD⊥SDCD \perp SD (tam giác SCDSCD vuông tại DD). SC2=SA2+AC2=3a2+2a2=5a2SC^2 = SA^2 + AC^2 = 3a^2 + 2a^2 = 5a^2. cos⁡SCD^=CDSC=aa5=15\cos\widehat{SCD} = \dfrac{CD}{SC} = \dfrac{a}{a\sqrt5} = \dfrac1{\sqrt5}, góc ≈63,4∘\approx 63{,}4^\circ.

Tiếp theoLuyện tập →