LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 11·10 / 2026

VG · 0545 phút

Góc nhị diện. Hai mặt phẳng vuông góc

Mở như trang sách

01Tự kiểm tra

  1. Hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 22, SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD), SA=2SA = 2. Tính góc giữa (SBC)(SBC) và (ABCD)(ABCD).
Đáp án

BC⊥(SAB)BC \perp (SAB) nên góc phẳng là SBA^\widehat{SBA}, tan⁡=SAAB=1\tan = \dfrac{SA}{AB} = 1: 45∘45^\circ.

  1. Hình chóp đều đáy hình vuông cạnh 44, các mặt bên nghiêng 60∘60^\circ so với đáy. Tính diện tích xung quanh.
Đáp án

Sxq=16cos⁡60∘=32S_{xq} = \dfrac{16}{\cos60^\circ} = 32.

  1. Tam giác đều cạnh 22 nằm trong (P)(P), hình chiếu vuông góc của nó trên (Q)(Q) có diện tích 32\dfrac{\sqrt3}2. Tính góc giữa (P)(P) và (Q)(Q).
Đáp án

S=3S = \sqrt3, cos⁡φ=3/23=12\cos\varphi = \dfrac{\sqrt3/2}{\sqrt3} = \dfrac12, φ=60∘\varphi = 60^\circ.

  1. Đúng hay sai: hai mặt phẳng cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì song song với nhau.
Đáp án

Sai. Hai mặt phẳng cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba có thể cắt nhau (hai bức tường kề nhau cùng vuông góc với sàn); khi đó giao tuyến của chúng vuông góc với mặt thứ ba.

  1. Góc nhị diện [A,d,B][A, d, B] bằng 120∘120^\circ. Góc giữa hai mặt phẳng tương ứng bằng bao nhiêu?
Đáp án

180∘−120∘=60∘180^\circ - 120^\circ = 60^\circ.

Đề số 1Góc nhị diện, hai mặt phẳng vuông góc
SABCDOM66