01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (hình chóp đều)
Hình chóp đều có cạnh đáy và chiều cao . Tính góc giữa mặt bên và đáy .
Giải. Giao tuyến là . Gọi là trung điểm : (tam giác cân) và (tam giác cân), nên là góc phẳng nhị diện . , tam giác vuông tại : , tức , góc .
Kiểm bằng diện tích: , ; hình chiếu là tam giác có diện tích ; . Hai cách khớp nhau.
Ví dụ 2 (hình lập phương)
Hình lập phương cạnh . Tính góc phẳng nhị diện .
Giải. Giao tuyến là . Gọi là tâm hình vuông : và (). Góc phẳng là , tam giác vuông tại với , : , góc .
Ví dụ 3 (hình chóp có cạnh bên vuông góc đáy)
Hình chóp có đáy là hình chữ nhật , , , . a) Tính góc giữa và . b) Chứng minh và .
Giải.
a) Giao tuyến là . và nên , do đó . Vậy là góc phẳng nhị diện, , , góc .
b) và nên ; nên . Cũng ở trên và nên .
Ví dụ 4 (hai mặt bên liền kề, nhị diện tù)
Hình chóp đều có cạnh đáy và cạnh bên . Tính số đo góc nhị diện và góc giữa hai mặt phẳng , .
Giải. Các mặt bên là tam giác đều cạnh . Gọi là trung điểm : và , . Góc là góc phẳng nhị diện, . Định lí côsin: nên nhị diện (tù). Góc giữa hai mặt phẳng là góc bù: , góc .
Ví dụ 5 (diện tích hình chiếu)
Hình lập phương cạnh . Tính góc giữa và .
Giải. Tam giác đều cạnh , diện tích . Hình chiếu của nó trên là tam giác (, , giữ nguyên), diện tích . Do đó . Kết quả trùng với Ví dụ 2: vì hai mặt phẳng và cắt nhau theo nên góc phẳng nhị diện chính là .
Ví dụ 6 (tìm diện tích khi biết góc)
Hình chóp có đáy là hình vuông cạnh và các mặt bên đều tạo với đáy góc (chân đường cao là tâm ). Tính diện tích xung quanh.
Giải. Hình chiếu của bốn mặt bên trên đáy là bốn tam giác , , , , ghép lại đúng bằng hình vuông đáy. Mỗi mặt bên nghiêng so với đáy nên , trong đó là tổng diện tích bốn mặt bên:
Kiểm: , đường cao mặt bên , mỗi mặt bên , bốn mặt .