LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

CU · 0340 phút

Suất điện động cảm ứng, định luật Faraday

e = −NΔΦ/Δt, đọc đồ thị Φ–t

01Tự kiểm tra

  1. Khung N=10N=10 vòng, Φ\Phi qua mỗi vòng giảm từ 0,05 Wb0{,}05\,\text{Wb} về 0,03 Wb0{,}03\,\text{Wb} trong 0,1 s0{,}1\,\text{s}. Tính ∣ec∣\lvert e_c\rvert.
Đáp án

10⋅0,020,1=2 V10\cdot\dfrac{0{,}02}{0{,}1}=2\,\text{V}.

  1. Cuộn dây N=100N=100 vòng, S=20 cm2S=20\,\text{cm}^2, BB vuông góc mặt, tăng đều 0,1 T/s0{,}1\,\text{T/s}. Tính ∣ec∣\lvert e_c\rvert.
Đáp án

NSΔBΔt=100⋅2⋅10−3⋅0,1=0,02 VNS\dfrac{\Delta B}{\Delta t}=100\cdot2\cdot10^{-3}\cdot0{,}1=0{,}02\,\text{V}.

  1. Từ thông qua cuộn dây có điện trở R=5 ΩR=5\,\Omega, N=20N=20, giảm đều 0,5 Wb0{,}5\,\text{Wb} về 0,1 Wb0{,}1\,\text{Wb} (mỗi vòng) trong 0,4 s0{,}4\,\text{s}. Tính II và điện lượng qq.
Đáp án

e=20⋅0,40,4=20 Ve=20\cdot\dfrac{0{,}4}{0{,}4}=20\,\text{V}; I=4 AI=4\,\text{A}; q=IΔt=1,6 Cq=I\Delta t=1{,}6\,\text{C}. Kiểm: q=20⋅0,45=1,6q=\dfrac{20\cdot0{,}4}{5}=1{,}6 ✓.

  1. Đồ thị Φ\Phi–tt là đoạn nằm ngang ở Φ=0,3 Wb\Phi=0{,}3\,\text{Wb}. Suất điện động bằng?
Đáp án

00 vì ΔΦ=0\Delta\Phi=0, dù Φ\Phi rất lớn.

  1. Vì sao đưa nam châm vào nhanh thì kim điện kế bật mạnh hơn?
Đáp án

ΔΦ\Delta\Phi như nhau nhưng Δt\Delta t nhỏ hơn nên ∣ec∣=N∣ΔΦ∣/Δt\lvert e_c\rvert=N\lvert\Delta\Phi\rvert/\Delta t lớn hơn.

Luyện tập · định luật Faraday

Bài 1. Cuộn dây vòng, từ thông qua mỗi vòng giảm đều trong ; mạch kín điện trở . Bài 2. Cuộn dây vòng, mỗi vòng diện tích , mặt phẳng vuông góc đường sức; tăng đều thêm trong . Bài 3. Cuộn vòng; từ thông mỗi vòng tăng đều từ đến trong , giữ nguyên một lúc, rồi giảm đều về trong .

V
A
mC
V
V
V