LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

CU · 0630 phút

Máy biến áp và truyền tải điện năng

U₂/U₁ = N₂/N₁, hao phí ΔP = RP²/U²

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Máy biến áp lí tưởng: tỉ số điện áp, dòng điện

  1. Xác định cuộn sơ cấp (nối nguồn) và thứ cấp (nối tải). Đổi đơn vị (V, A).
  2. Viết U2U1=N2N1\dfrac{U_2}{U_1}=\dfrac{N_2}{N_1} rồi tính đại lượng cần tìm.
  3. Dòng điện: I1I2=N2N1\dfrac{I_1}{I_2}=\dfrac{N_2}{N_1}; hoặc dùng U1I1=U2I2U_1I_1=U_2I_2.
  4. Có tải RR ở thứ cấp: I2=U2RI_2=\dfrac{U_2}{R}, P2=U22RP_2=\dfrac{U_2^2}{R}.
  5. Máy không lí tưởng: H=U2I2U1I1H=\dfrac{U_2I_2}{U_1I_1}.
  6. Nhớ: dòng điện một chiều không cho điện áp ở thứ cấp.

Dạng: Hao phí khi truyền tải điện năng

  1. Tính dòng điện trên đường dây I=PUI=\dfrac PU với UU là điện áp đầu đường dây (sau máy tăng áp), PP là công suất truyền đi.
  2. ΔP=RI2=RP2U2\Delta P=RI^2=\dfrac{RP^2}{U^2}, H=1−ΔPPH=1-\dfrac{\Delta P}{P}.
  3. So sánh hai phương án: tỉ số ΔP2ΔP1=(U1U2)2\dfrac{\Delta P_2}{\Delta P_1}=\left(\dfrac{U_1}{U_2}\right)^2 khi cùng PP, RR.
  4. Điện áp ở cuối dây Ucuoˆˊi=U−IRU_{\text{cuối}}=U-IR; công suất tới tải P−ΔPP-\Delta P.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Đảo tỉ số U2U1=N1N2\dfrac{U_2}{U_1}=\dfrac{N_1}{N_2}UU tỉ lệ thuận với số vòngCuộn nhiều vòng hơn có điện áp cao hơn
Tăng áp thì dòng cũng tăngCông suất không đổi: UU tăng thì II giảmU1I1=U2I2U_1I_1=U_2I_2
Dùng máy biến áp cho dòng một chiềuCần từ thông biến thiênChỉ xoay chiều
Tính ΔP=U2R\Delta P=\dfrac{U^2}{R}UU ở đây là điện áp trên dây, không phải đầu dâyΔP=RI2\Delta P=RI^2, I=PUI=\dfrac PU
Tăng UU 10 lần nói hao phí giảm 10 lầnΔP∝1U2\Delta P\propto\dfrac1{U^2}Giảm 100 lần
Lẫn điện áp đầu dây với điện áp nơi tiêu thụĐiện áp giảm dọc dâyUcuoˆˊi=U−IRU_{\text{cuối}}=U-IR
Tiếp theoVí dụ →