01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Tính chất tia , ,
- Nhớ bảng: điện tích (, , , ), khả năng ion hoá (tỉ lệ với điện tích và khối lượng), đâm xuyên (ngược lại).
- Câu hỏi về hướng lệch: dùng điện tích và hướng (quy tắc bàn tay trái ở phần Từ trường); không lệch.
- Chọn vật chắn: giấy; nhôm mỏng; chì dày hoặc bê tông.
Dạng: Phương trình phân rã, bảo toàn số khối và điện tích
- Xác định loại phân rã (đề cho tia phát ra, hoặc đoán theo hạt nhân con).
- Viết hạt nhân con và áp dụng: : , ; : , ; : , ; : không đổi.
- Tra để biết nguyên tố.
- Chuỗi phân rã đến hạt nhân cuối: số hạt là ; số hạt là .
Dạng: Động năng hạt và hạt con khi phân rã
- Tính MeV (khối lượng nguyên tử dùng được vì số electron cân bằng).
- Bảo toàn động lượng: , nên .
- , .
- Tốc độ: (đổi K sang J, sang kg).
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Nhầm dấu giữa và | : neutron thành proton, tăng; ngược lại | Nhìn điện tích hạt phát ra, bảo toàn điện tích |
| Cho tia mang điện hoặc lệch trong từ trường | là sóng điện từ | luôn đi thẳng |
| Cho đâm xuyên mạnh nhất | ion hoá mạnh nên mất năng lượng nhanh | xuyên mạnh nhất |
| Bỏ sót neutrino rồi băn khoăn | Neutrino không mang điện, không ảnh hưởng , | Không cần viết trong bài cơ bản |
| Cho hai hạt có động năng bằng nhau | Bằng nhau là động lượng | |
| Dùng khối lượng tính theo kg lẫn u | Hai đơn vị khác nhau | Đổi cùng đơn vị |