LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

KHI · 0340 phút

Định luật Charles, quá trình đẳng áp, đẳng tích và đồ thị

V/T, p/T, đồ thị p–V, p–T, V–T

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đẳng áp)

Khí có V1=3,0 LV_1=3{,}0\,\text{L} ở 27 ∘C27\,^\circ\text{C} dãn đẳng áp khi nung tới 127 ∘C127\,^\circ\text{C}. Tìm V2V_2. Nếu làm lạnh tới −73 ∘C-73\,^\circ\text{C} thì thể tích bao nhiêu?

Giải. T1=300 KT_1=300\,\text{K}, T2=400 KT_2=400\,\text{K}: V2=V1T2T1=3,0⋅400300=4,0 LV_2=V_1\dfrac{T_2}{T_1}=3{,}0\cdot\dfrac{400}{300}=4{,}0\,\text{L}. Với −73 ∘C=200 K-73\,^\circ\text{C}=200\,\text{K}: V=3,0⋅200300=2,0 LV=3{,}0\cdot\dfrac{200}{300}=2{,}0\,\text{L}.

Ví dụ 2 (nhiệt độ để thể tích tăng theo phần trăm)

Khí ở 27 ∘C27\,^\circ\text{C} được nung đẳng áp để thể tích tăng 20%20\%. Tìm nhiệt độ cuối theo độ C.

Giải. T2=1,2⋅300=360 KT_2=1{,}2\cdot300=360\,\text{K}, tức t2=360−273=87 ∘Ct_2=360-273=87\,^\circ\text{C}.

Ví dụ 3 (đẳng tích)

Bình kín chứa khí ở 2,0⋅105 Pa2{,}0\cdot10^5\,\text{Pa}, 20 ∘C20\,^\circ\text{C} được nung tới 80 ∘C80\,^\circ\text{C}. Tìm áp suất cuối.

Giải. T1=293 KT_1=293\,\text{K}, T2=353 KT_2=353\,\text{K}. p2=p1T2T1=2,0⋅105⋅353293≈2,41⋅105 Pap_2=p_1\dfrac{T_2}{T_1}=2{,}0\cdot10^5\cdot\dfrac{353}{293}\approx2{,}41\cdot10^5\,\text{Pa}.

Ví dụ 4 (áp suất gấp đôi)

Một lon khí kín ở 27 ∘C27\,^\circ\text{C}. Phải nung tới nhiệt độ nào để áp suất khí trong lon gấp đôi?

Giải. Thể tích không đổi, pp gấp đôi nên TT gấp đôi: T2=600 K=327 ∘CT_2=600\,\text{K}=327\,^\circ\text{C} (không phải 54 ∘C54\,^\circ\text{C}).

Ví dụ 5 (đọc đồ thị, chuyển hệ trục)

Một lượng khí thực hiện: 1→21\to2 đẳng nhiệt, pp giảm từ 4⋅105 Pa4\cdot10^5\,\text{Pa} xuống 1⋅105 Pa1\cdot10^5\,\text{Pa} (VV từ 1 L1\,\text{L} lên 4 L4\,\text{L}) ở T=300 KT=300\,\text{K}; 2→32\to3 đẳng tích, pp tăng từ 1⋅1051\cdot10^5 lên 2⋅105 Pa2\cdot10^5\,\text{Pa}. Tìm T3T_3 và mô tả hai đoạn trong hệ pp–TT và VV–TT.

Giải. 2→32\to3 đẳng tích: T3=T2p3p2=300⋅2=600 KT_3=T_2\dfrac{p_3}{p_2}=300\cdot2=600\,\text{K}.

Điểmpp (10510^5 Pa)VV (L)TT (K)
141300
214300
324600

Trong hệ pp–TT: 1→21\to2 là đoạn thẳng đứng đi xuống ở T=300 KT=300\,\text{K} (pp từ 44 xuống 11); 2→32\to3 nằm trên nửa đường thẳng qua OO (vì p/T=ha˘ˋng soˆˊp/T=\text{hằng số}), đi từ (300;1)(300;1) tới (600;2)(600;2). Trong hệ VV–TT: 1→21\to2 là đoạn thẳng đứng đi lên (VV từ 11 lên 44 ở 300 K300\,\text{K}); 2→32\to3 là đoạn nằm ngang (V=4 LV=4\,\text{L}), TT từ 300300 đến 600 K600\,\text{K}.

Vpp–VTpp–TTVV–T

Bước 1 / 4

Điểm 1: . Điểm 2 (đẳng nhiệt): .

Ví dụ 6 (so sánh hai đường đẳng tích)

Trên đồ thị pp–TT, đường đẳng tích (1) dốc hơn đường (2). Cùng lượng khí, thể tích nào lớn hơn?

Giải. Với cùng TT, đường dốc hơn có pp lớn hơn. Cùng lượng khí, cùng TT, pp lớn hơn thì VV nhỏ hơn (Boyle), nên V1<V2V_1<V_2.

Tiếp theoLuyện tập →