01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Nhiệt lượng nóng chảy, hoá hơi; tổng nhiệt lượng cả quá trình
- Vẽ nhanh "trục nhiệt độ" ghi các mốc: nhiệt độ đầu, (nóng chảy), (sôi), nhiệt độ cuối.
- Chia quá trình thành giai đoạn: đổi nhiệt độ trong một thể (đúng của thể đó); chuyển thể hoặc .
- Chỉ tính giai đoạn chuyển thể khi nhiệt độ đã tới nhiệt độ chuyển thể.
- Cộng các theo chiều thu nhiệt (hay toả nhiệt). Nếu đề hỏi nhiệt toả ra, các giai đoạn tính theo chiều ngược: ngưng tụ, nguội xuống...
- Đổi về J hoặc kJ, ghi đơn vị.
Dạng: Đọc đồ thị nhiệt độ – thời gian, tính ,
- Đọc các mốc: đoạn nghiêng nào (thể nào), đoạn nằm ngang nào (nhiệt độ chuyển thể), thời điểm bắt đầu và kết thúc mỗi đoạn.
- Đoạn nghiêng: (hay ).
- Đoạn nằm ngang: (hay nếu là sôi), là độ dài đoạn (hiệu thời điểm cuối và đầu).
- So hai đoạn nghiêng cùng và : (độ dốc lớn thì nhỏ).
- Khối lượng đã nóng chảy tại trong đoạn ngang: .
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Bỏ giai đoạn đổi nhiệt độ ở thể rắn hay lỏng | Quá trình có nhiều giai đoạn | Vẽ trục nhiệt độ |
| Dùng cho đá | khác nhau theo thể | Đúng cho từng thể |
| Áp dụng khi nhiệt độ chưa tới | Chưa tới nhiệt độ nóng chảy | Đưa lên trước |
| Coi đoạn nằm ngang là không nhận nhiệt | Nhận nhiệt nhưng nhiệt độ không đổi | Nhớ "thế năng, không phải động năng" |
| Đọc nhầm thời điểm bắt đầu và kết thúc | là hiệu | Ghi hai mốc rồi trừ |
| Đảo chiều tỉ lệ: độ dốc lớn thì lớn | nên dốc lớn nhỏ | Viết |