LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 12·10 / 2026

NHIET · 0540 phút

Nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng và đồ thị nung nóng

Q = λm, Q = Lm, hai đoạn nằm ngang

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đá thành nước)

Cần bao nhiêu nhiệt để biến 0,2 kg0{,}2\ \text{kg} nước đá −10 ∘C-10\,^\circ\text{C} thành nước 20 ∘C20\,^\circ\text{C}? Cho cđ=2100c_đ=2100, λ=3,34⋅105 J/kg\lambda=3{,}34\cdot10^5\ \text{J/kg}, cn=4180c_n=4180.

Giải. Đá lên 0 ∘C0\,^\circ\text{C}: 0,2⋅2100⋅10=4200 J0{,}2\cdot2100\cdot10=4200\ \text{J}. Tan hết: 0,2⋅3,34⋅105=66 800 J0{,}2\cdot3{,}34\cdot10^5=66\,800\ \text{J}. Nước lên 20 ∘C20\,^\circ\text{C}: 0,2⋅4180⋅20=16 720 J0{,}2\cdot4180\cdot20=16\,720\ \text{J}. Tổng: Q=87 720 J≈8,77⋅104 JQ=87\,720\ \text{J}\approx8{,}77\cdot10^4\ \text{J}. Nóng chảy chiếm hơn 76%76\%.

4200t: −10 → 0 °C | tan ở 0 °C | 0 → 20 °C

Bước 1 / 4

Đá lên : .

Ví dụ 2 (hoá hơi)

Hoá hơi hoàn toàn 0,5 kg0{,}5\ \text{kg} nước đang ở 100 ∘C100\,^\circ\text{C} (L=2,26⋅106 J/kgL=2{,}26\cdot10^6\ \text{J/kg}).

Giải. Q=0,5⋅2,26⋅106=1,13⋅106 JQ=0{,}5\cdot2{,}26\cdot10^6=1{,}13\cdot10^6\ \text{J}.

Ví dụ 3 (hơi nước ngưng tụ rồi nguội)

Nhiệt lượng toả ra khi 0,1 kg0{,}1\ \text{kg} hơi nước 100 ∘C100\,^\circ\text{C} ngưng tụ thành nước rồi nguội đến 40 ∘C40\,^\circ\text{C}?

Giải. Ngưng tụ: 0,1⋅2,26⋅106=226 000 J0{,}1\cdot2{,}26\cdot10^6=226\,000\ \text{J}. Nguội: 0,1⋅4180⋅60=25 080 J0{,}1\cdot4180\cdot60=25\,080\ \text{J}. Tổng toả: 251 080 J≈2,51⋅105 J251\,080\ \text{J}\approx2{,}51\cdot10^5\ \text{J}.

Ví dụ 4 (tìm khối lượng đã tan)

Cấp 100 kJ100\ \text{kJ} cho khối nước đá đang ở 0 ∘C0\,^\circ\text{C}. Bao nhiêu kg đá tan?

Giải. m=Qλ=1053,34⋅105≈0,299 kgm=\dfrac{Q}{\lambda}=\dfrac{10^5}{3{,}34\cdot10^5}\approx0{,}299\ \text{kg}.

Ví dụ 5 (đọc đồ thị: tính các đoạn)

Với 0,5 kg0{,}5\ \text{kg} đá −20 ∘C-20\,^\circ\text{C} và P=500 WP=500\ \text{W} (không hao phí), tính khoảng thời gian của từng đoạn nghiêng và đoạn nằm ngang ở 0 ∘C0\,^\circ\text{C}, rồi thời điểm đá tan hết.

Giải. Đoạn nghiêng đầu: 0,5⋅2100⋅20500=42 s\dfrac{0{,}5\cdot2100\cdot20}{500}=42\ \text{s}. Đoạn ngang: 0,5⋅3,34⋅105500=334 s\dfrac{0{,}5\cdot3{,}34\cdot10^5}{500}=334\ \text{s}. Đá tan hết lúc 42+334=376 s42+334=376\ \text{s}. Đoạn nghiêng thứ hai (0→100 ∘C0\to100\,^\circ\text{C}): 0,5⋅4180⋅100500=418 s\dfrac{0{,}5\cdot4180\cdot100}{500}=418\ \text{s}, kết thúc lúc 794 s794\ \text{s}.

Ví dụ 6 (đọc đồ thị: tìm cc và λ\lambda)

Nung 0,3 kg0{,}3\ \text{kg} đá bằng nguồn 300 W300\ \text{W} (không hao phí). Đồ thị: đá nóng từ −15-15 đến 0 ∘C0\,^\circ\text{C} trong 31,5 s31{,}5\ \text{s}; đoạn nằm ngang ở 0 ∘C0\,^\circ\text{C} dài 334 s334\ \text{s}. Tính cđc_đ và λ\lambda.

Giải. cđ=PΔτmΔt=300⋅31,50,3⋅15=2100 J/(kg⋅K)c_đ=\dfrac{P\Delta\tau}{m\Delta t}=\dfrac{300\cdot31{,}5}{0{,}3\cdot15}=2100\ \text{J/(kg·K)}. λ=PΔτm=300⋅3340,3=3,34⋅105 J/kg\lambda=\dfrac{P\Delta\tau}{m}=\dfrac{300\cdot334}{0{,}3}=3{,}34\cdot10^5\ \text{J/kg}.

Ví dụ 7 (so độ dốc)

Với đồ thị ở ví dụ 6, độ dốc đoạn đá là k1=Pmcđk_1=\dfrac{P}{mc_đ} và đoạn nước là k2=Pmcnk_2=\dfrac{P}{mc_n}. Tính k1k_1, k2k_2 và tỉ số.

Giải. k1=3000,3⋅2100≈0,476 K/sk_1=\dfrac{300}{0{,}3\cdot2100}\approx0{,}476\ \text{K/s}; k2=3000,3⋅4180≈0,239 K/sk_2=\dfrac{300}{0{,}3\cdot4180}\approx0{,}239\ \text{K/s}. k1k2=41802100≈1,99\dfrac{k_1}{k_2}=\dfrac{4180}{2100}\approx1{,}99: đoạn đá dốc gấp khoảng hai lần vì cn≈2cđc_n\approx2c_đ.

Ví dụ 8 (khối lượng tan tại thời điểm)

Trong thí nghiệm ví dụ 5, tại τ=200 s\tau=200\ \text{s} đã có bao nhiêu kg đá tan?

Giải. Đá bắt đầu tan lúc 42 s42\ \text{s}, nên đã tan 200−42=158 s200-42=158\ \text{s}: m′=500⋅1583,34⋅105≈0,237 kgm'=\dfrac{500\cdot158}{3{,}34\cdot10^5}\approx0{,}237\ \text{kg}.

Tiếp theoLuyện tập →