01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Phương trình trạng thái
- Kiểm tra lượng khí không đổi (không rò rỉ, không bơm thêm).
- Lập bảng hai trạng thái ; đổi sang kenvin. Các cùng đơn vị, các cùng đơn vị.
- Viết và rút ẩn.
- Muốn tìm khối lượng riêng mới: không đổi nên .
- Kiểm hợp lí: nén và nung thì tăng; nén nhưng làm lạnh mạnh thì có thể giảm.
Dạng: — tính , , , ,
- Đổi mọi đại lượng sang SI: lít sang m³ (), , gam/mol sang kg/mol (), sang Pa.
- Viết ; nếu đề cho khối lượng thì thay ; nếu cho số phân tử thì .
- Giải ẩn, ghi kết quả có đơn vị.
- Khi hai trạng thái cùng lượng khí chưa biết , chia hai phương trình để khử (quay về dạng tỉ số).
Dạng: Bình chứa khí, bơm khí, xả khí, nạp bóng
- Gọi tên các phần khí: phần trong bình lúc đầu, phần bơm vào (hoặc lấy ra), phần còn lại.
- Viết số mol (hoặc ) của từng phần; bảo toàn số mol: hoặc .
- Khi nhiệt độ không đổi: viết (đơn vị tuỳ ý, cùng loại) hai vế.
- Nạp bóng từ bình: khí trong bình chỉ thoát ra tới khi áp suất trong bình bằng áp suất bóng nạp (thường bằng khí quyển), phần khí còn lại vẫn ở trong bình.
- Số lần/số bóng là số nguyên: làm tròn xuống nếu hỏi "tối đa", và làm tròn lên nếu hỏi "cần ít nhất".
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| tính g/mol trong | theo J/(mol·K) cần kg/mol | Đổi sang kg/mol |
| để lít | phải ra J | ra m³ |
| Quên tuyệt đối | Công thức chỉ đúng với | |
| Áp dụng khi bơm hay rò rỉ | Lượng khí đổi | Bảo toàn số mol |
| Bỏ phần khí còn trong bình khi nạp bóng | Áp suất bình không về | Áp suất cuối bằng áp suất bóng |
| Nhầm áp suất kế với tuyệt đối | Công thức cần áp suất tuyệt đối | Cộng |