LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MT · 0730 phút

Thực hành đo tốc độ

Cổng quang điện, sai số

Cần học trướcMT · 02 · Tốc độ và vận tốc

Mục tiêu

  • Chọn được dụng cụ và phương án đo tốc độ của vật chuyển động thẳng: đồng hồ bấm giây, thước, cổng quang điện với đồng hồ đo thời gian hiện số.
  • Đo tốc độ trung bình và tốc độ tức thời gần đúng (tấm chắn qua cổng quang điện), xử lí số liệu nhiều lần đo.
  • Ước lượng sai số của tốc độ, viết kết quả dạng v=vˉ±Δvv = \bar v \pm \Delta v và đọc tốc độ từ hệ số góc đồ thị ss–tt.

Khởi động

Một chiếc xe nhỏ chạy trên đường ray nằm ngang. Bạn có một thước và một đồng hồ bấm giây, bạn có đo được tốc độ xe không? Lần đo thứ nhất ra 1,241{,}24 s, lần hai ra 1,201{,}20 s, lần ba ra 1,261{,}26 s: con số nào mới đúng? Bài thực hành này dạy cách đo, cách lấy trung bình và cách nói ra mình tin kết quả đến đâu.

xe, tấm chắncổng Acổng Bs0,0000 s

01Kiến thức cần nhớ

1. Nguyên tắc đo

Tốc độ trung bình của xe trên một đoạn đường được tính từ định nghĩa:

v=stv = \frac{s}{t}

Cần đo hai đại lượng: quãng đường ss (thước) và thời gian tt (đồng hồ).

Dụng cụ.

  • Đồng hồ bấm giây (bấm tay): độ chính xác phụ thuộc phản xạ người bấm, sai số thường cỡ 0,10{,}1 s.
  • Đồng hồ đo thời gian hiện số kết hợp cổng quang điện: cổng có tia sáng; khi vật chắn tia, đồng hồ bắt đầu (hoặc kết thúc) đếm. Hai cổng đặt cách nhau ss cho thời gian giữa hai lần chắn. Chính xác tới 0,0010{,}001 s, nhanh hơn người nhiều.
xe, tấm chắncổng Acổng Bs0,0000 s
Bố trí đo: thời gian xe đi từ cổng A tới cổng B và quãng đường s giữa hai cổng

2. Tốc độ tức thời gần đúng

Gắn lên xe một tấm chắn sáng bề rộng ww. Khi tấm chắn đi qua một cổng quang điện, đồng hồ cho khoảng thời gian Δt\Delta t cổng bị chắn. Vì Δt\Delta t rất nhỏ, tốc độ trung bình trong khoảng đó xấp xỉ tốc độ tức thời của xe tại cổng:

v≈wΔt.v \approx \frac{w}{\Delta t}.

Tấm chắn càng hẹp thì xấp xỉ càng tốt, nhưng thời gian chắn càng ngắn, cần đồng hồ nhanh và chính xác.

Tương tácCổng quang điện: v ≈ w / Δt
00.511.52mcổng quang điện0,0000 s

Bấm Chạy, đọc Δt trên đồng hồ. Với chuyển động đều, mọi bề rộng cho đúng tốc độ. Chuyển sang xe tăng tốc rồi tăng w: ước lượng bắt đầu lệch, tấm chắn càng hẹp càng tốt.

3. Nhiều lần đo, giá trị trung bình, sai số

Đo nn lần cùng một đại lượng được t1,…,tnt_1, \dots, t_n:

  • Giá trị trung bình tˉ=t1+⋯+tnn\bar t = \dfrac{t_1 + \cdots + t_n}{n}.
  • Sai số tuyệt đối của mỗi lần: Δti=∣ti−tˉ∣\Delta t_i = \lvert t_i - \bar t\rvert; sai số tuyệt đối trung bình Δt‾=∑Δtin\overline{\Delta t} = \dfrac{\sum \Delta t_i}{n}.
  • Cộng thêm sai số dụng cụ (thường bằng nửa độ chia nhỏ nhất hay độ chính xác của đồng hồ): Δt=Δt‾+Δtdc\Delta t = \overline{\Delta t} + \Delta t_{\text{dc}}.

Sai số của đại lượng tính gián tiếp v=s/tv = s/t (phép chia): sai số tỉ đối cộng lại,

Δvvˉ=Δssˉ+Δttˉ.\frac{\Delta v}{\bar v} = \frac{\Delta s}{\bar s} + \frac{\Delta t}{\bar t}.

Kết quả viết v=vˉ±Δvv = \bar v \pm \Delta v và làm tròn sao cho Δv\Delta v có một chữ số có nghĩa (hoặc hai nếu chữ số đầu là 11), vˉ\bar v làm tròn cùng hàng với Δv\Delta v.

Tương tácĐồng hồ bấm giây ảo: đo nhiều lần
11,21,41,61,8t (s): chấm = lần đo, xanh lá = trung bình, nét đứt = giá trị thật

Quãng đường s = 0,600 m (Δs = 0,001 m). Mỗi lần bấm có sai lệch ngẫu nhiên cỡ vài phần trăm giây. Số liệu: 1,24; 1,2; 1,22; 1,26.

Bấm Đo thêm nhiều lần: giá trị trung bình tiến gần giá trị thật (nét đứt), còn dải sai số cho biết kết quả đáng tin tới đâu. Đổi tốc độ thật để làm lại.

4. Đồ thị ss–tt

Đo thời gian tt để xe đi các quãng đường ss khác nhau (0,20{,}2; 0,40{,}4; 0,60{,}6; 0,80{,}8 m), vẽ các điểm (t; s)(t;\ s). Nếu xe chuyển động đều, các điểm gần như nằm trên một đường thẳng đi qua gốc và hệ số góc bằng tốc độ. Dùng đường thẳng phù hợp nhất (qua gần hết các điểm) để tính hệ số góc: cách này giảm ảnh hưởng của một lần đo xấu.

Tương tácHệ số góc đồ thị s–t là tốc độ
00,511,5200,20,40,60,81t (s)s (m)
Độ lệch còn lớn, hãy chỉnh v.

Kéo thanh v cho các đoạn cam (độ lệch) ngắn nhất, hoặc bấm “Đường tốt nhất”. Tổng bình phương độ lệch nhỏ nhất ở v ≈ 0,494 m/s.

02Tóm tắt

  • v=s/tv = s/t; đo ss bằng thước, tt bằng đồng hồ bấm giây hoặc cổng quang điện.
  • Tốc độ tức thời gần đúng: v≈w/Δtv \approx w/\Delta t với tấm chắn hẹp.
  • tˉ\bar t, sai số tuyệt đối trung bình cộng sai số dụng cụ; Δvvˉ=Δssˉ+Δttˉ\dfrac{\Delta v}{\bar v} = \dfrac{\Delta s}{\bar s} + \dfrac{\Delta t}{\bar t}.
  • Hệ số góc đồ thị ss–tt cho tốc độ; viết v=vˉ±Δvv = \bar v \pm \Delta v kèm đơn vị.
Tiếp theoPhương pháp →