LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NT · 0540 phút

Cân bằng của chất điểm và mặt phẳng nghiêng

Tam giác lực, a = g sin α

Cần học trướcNT · 01 · Tổng hợp và phân tích lựcNT · 03 · Định luật II Newton

Mục tiêu

  • Nêu điều kiện cân bằng của chất điểm: hợp lực bằng 00; giải bài vật treo bằng hai dây và vật tựa tường nhẵn.
  • Phân tích trọng lực trên mặt phẳng nghiêng thành hai thành phần mgsin⁡αmg\sin\alpha và mgcos⁡αmg\cos\alpha.
  • Tính gia tốc, phản lực, vận tốc của vật trượt trên mặt phẳng nghiêng nhẵn.

Khởi động

Chiếc đèn treo trần bằng hai sợi dây chéo nhau. Kéo hai sợi dây dạng chữ V càng "xoè" rộng thì mỗi sợi càng phải chịu lực lớn, đến mức một sợi dây mảnh có thể đứt dù chiếc đèn rất nhẹ. Còn một thùng hàng trượt xuống một tấm ván dốc: dốc càng đứng, thùng trượt càng nhanh. Cả hai câu chuyện đều là cùng một việc: phân tích lực rồi áp dụng định luật II Newton, với kết quả ∑F⃗=0⃗\sum\vec F = \vec 0 ở trường hợp thứ nhất và ∑F⃗=ma⃗\sum\vec F = m\vec a ở trường hợp thứ hai.

PPxNα

01Kiến thức cần nhớ

1. Cân bằng của chất điểm

Chất điểm đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều thì a⃗=0⃗\vec a = \vec 0, nên theo định luật II:

F⃗1+F⃗2+F⃗3+⋯=0⃗.\vec F_1 + \vec F_2 + \vec F_3 + \dots = \vec 0.

Chiếu lên hai trục: ∑Fx=0\sum F_x = 0 và ∑Fy=0\sum F_y = 0. Với ba lực, ba mũi tên nối đuôi sẽ khép thành một tam giác lực.

αT₁T₂PT₁T₂P
Đèn cân bằng: T₁ và T₂ hướng dọc hai dây, P hướng xuống. Ba mũi tên nối đuôi nhau khép thành tam giác lực.
Tương tácTreo đèn bằng hai dây

Đối xứng: T = mg / (2 cos α) = 23,1 N. Kéo hai điểm buộc xa nhau, α tăng và T tăng rất nhanh.

Kéo hai điểm buộc A, B trên trần (lưới 0,5) hoặc bấm các cách treo đặt sẵn. Đối xứng thì T₁ = T₂; càng xoè rộng hai dây thì lực căng càng lớn, gần nằm ngang thì rất lớn. Tam giác lực luôn khép kín.

Với đèn khối lượng mm treo bằng hai dây đối xứng, mỗi dây hợp phương thẳng đứng góc α\alpha:

2Tcos⁡α=mg⇒T=mg2cos⁡α.2T\cos\alpha = mg \quad\Rightarrow\quad T = \frac{mg}{2\cos\alpha}.

Góc α\alpha càng lớn, cos⁡α\cos\alpha càng bé, lực căng càng lớn; khi α→90∘\alpha \to 90^\circ lực căng tăng vô hạn.

2. Mặt phẳng nghiêng nhẵn

Vật khối lượng mm đặt trên mặt phẳng nghiêng nhẵn, hợp với phương ngang góc α\alpha. Có hai lực: trọng lực P⃗\vec P (thẳng đứng xuống) và phản lực N⃗\vec N (vuông góc mặt nghiêng, hướng ra khỏi mặt).

Chọn OxOx dọc mặt nghiêng hướng xuống dốc, OyOy vuông góc mặt nghiêng. Góc giữa P⃗\vec P và trục OyOy cũng bằng α\alpha, nên

Px=mgsin⁡α,Py=mgcos⁡α.P_x = mg\sin\alpha, \qquad P_y = mg\cos\alpha.

Theo phương OyOy vật không chuyển động: N−Py=0N - P_y = 0 nên N=mgcos⁡αN = mg\cos\alpha. Theo phương OxOx: ma=mgsin⁡αma = mg\sin\alpha, do đó

a=gsin⁡α.\boxed{a = g\sin\alpha}.

Gia tốc không phụ thuộc khối lượng. α=0∘\alpha = 0^\circ (mặt ngang) cho a=0a = 0; α=90∘\alpha = 90^\circ (rơi thẳng đứng) cho a=ga = g.

Tương tácDốc nhẵn
α = 30°2 kgPPxPyN
00,20,40,60,810246t (s)v (m/s)

Đổi khối lượng: P, Px, N đổi theo, nhưng gia tốc a không đổi. Đổi góc: a = g sin α (α = 30° cho a = 5 m/s²).

Bấm Chạy rồi đổi góc: P tách thành Px dọc dốc và Py ép vào dốc, N cân bằng với Py. Đổi khối lượng thì các lực đổi nhưng gia tốc a = g sin α giữ nguyên.

02Tóm tắt

  • Cân bằng: ∑F⃗=0⃗⇔∑Fx=0, ∑Fy=0\sum\vec F = \vec 0 \Leftrightarrow \sum F_x = 0,\ \sum F_y = 0; ba lực khép thành tam giác lực.
  • Đèn treo hai dây đối xứng: T=mg2cos⁡αT = \dfrac{mg}{2\cos\alpha} (α\alpha với phương đứng).
  • Mặt phẳng nghiêng nhẵn: Px=mgsin⁡αP_x = mg\sin\alpha, Py=mgcos⁡αP_y = mg\cos\alpha, N=mgcos⁡αN = mg\cos\alpha, a=gsin⁡αa = g\sin\alpha.

03Mở rộng

Vì sao a=gsin⁡αa = g\sin\alpha không phụ thuộc mm và quan hệ với rơi tự do. Ở mặt nghiêng, chỉ có thành phần mgsin⁡αmg\sin\alpha của trọng lực gây gia tốc. Khối lượng xuất hiện cả ở lực lẫn ở quán tính nên triệt tiêu. Galilê đã dùng mặt nghiêng để "làm chậm" rơi tự do cho dễ đo: gia tốc nhỏ hơn gg theo hệ số sin⁡α\sin\alpha, nhưng bản chất giống hệt.

Tiếp theoPhương pháp →