LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BD · 0125 phút

Gia tốc, chuyển động nhanh dần và chậm dần

Mỗi giây vận tốc đổi bao nhiêu

Cần học trướcMT · 03 · Chuyển động thẳng đều và bài toán gặp nhau

Mục tiêu

  • Nêu được gia tốc là gì, tính được gia tốc trung bình a=ΔvΔta = \dfrac{\Delta v}{\Delta t} và nói được ý nghĩa của con số đó bằng lời ("mỗi giây vận tốc đổi bao nhiêu").
  • Phân biệt chuyển động thẳng nhanh dần, chậm dần và đều bằng dấu của aa và vv (không chỉ bằng dấu của aa).
  • Đổi được km/h sang m/s và đọc được gia tốc từ bảng số liệu vận tốc theo thời gian.

Khởi động

Chiếc xe máy dừng ở đèn đỏ. Đèn xanh bật, người lái vặn ga: kim tốc kế chỉ 00, rồi 1818 km/h, 3636 km/h, 5454 km/h sau mỗi 55 giây. Còn khi thấy đèn vàng ở phía trước, người ấy bóp phanh: 5454 km/h xuống 3636 km/h rồi 1818 km/h cũng sau mỗi 55 giây.

Hai tình huống đều có vận tốc thay đổi, nhưng khác nhau ở hai điểm: vận tốc đổi nhanh hay chậm (đổi 1818 km/h trong 55 s hay trong 22 s?), và đổi theo hướng tăng hay giảm. Đại lượng gom cả hai ý đó vào một con số chính là gia tốc.

01Kiến thức cần nhớ

1. Vận tốc đổi theo thời gian

Ở phần trước, ta đã dùng vận tốc tức thời vv (số chỉ của tốc kế kèm chiều chuyển động). Khi vận tốc không đổi, vật chuyển động thẳng đều. Hầu hết chuyển động thực tế thì vận tốc đổi: xe khởi hành, xe phanh, quả táo rơi. Trong bài này ta khảo sát chuyển động trên một đường thẳng, chọn một chiều dương cho trục OxOx; khi đó vận tốc là một số đại số: dương nếu vật đi theo chiều dương, âm nếu đi ngược lại.

2. Gia tốc trung bình

Con số a=2 m/s2a = 2\,\text{m/s}^2 nghĩa là: cứ mỗi giây, vận tốc tăng thêm 2 m/s2\,\text{m/s} (tăng nếu a>0a > 0 so với chiều dương đã chọn). Đơn vị m/s2\text{m/s}^2 đọc là "mét trên giây trên giây": (mét trên giây) đổi trong mỗi giây.

Gia tốc là đại lượng vectơ: a⃗=Δv⃗Δt\vec a = \dfrac{\Delta \vec v}{\Delta t}, cùng phương và cùng chiều với Δv⃗\Delta\vec v. Trên đường thẳng, ta chỉ cần dấu: a>0a > 0 nếu Δv>0\Delta v > 0 (hướng theo chiều dương), a<0a < 0 nếu hướng ngược lại.

Tương tácXe tăng tốc, hãm phanh
-10010203040506070x (m)vachiều dương: sang phải012345678051015t (s)v (m/s)
Xe đang dừng tức thời
m/s
m/s²

Đổi v₀ và a (thanh trượt, ô số hoặc các mẫu có sẵn), rồi bấm Chạy hoặc kéo trên đồ thị. Đoạn màu xanh: a và v cùng dấu, nhanh dần; đoạn màu cam: trái dấu, chậm dần. Thử v₀ = 10, a = −2,5 để thấy xe dừng rồi quay đầu.

3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

Nếu gia tốc không đổi (cùng độ lớn, cùng chiều) trong suốt chuyển động thì vận tốc thay đổi những lượng bằng nhau sau những khoảng thời gian bằng nhau. Chuyển động như vậy gọi là chuyển động thẳng biến đổi đều. Khi đó gia tốc trung bình trong mọi khoảng thời gian đều bằng một số aa duy nhất, gọi gọn là gia tốc của chuyển động.

Nếu a=0a = 0: vận tốc không đổi, đó là chuyển động thẳng đều. Chuyển động thẳng đều là trường hợp riêng của biến đổi đều.

Với số liệu thực, có thể nhận ra biến đổi đều bằng bảng: nếu hiệu hai vận tốc liên tiếp là hằng số (khi các mốc thời gian cách đều nhau) thì aa không đổi.

4. Nhanh dần, chậm dần: nhìn dấu của cả aa và vv

Điều cốt lõi: tốc độ (độ lớn của vận tốc, ∣v∣\lvert v\rvert) tăng hay giảm không chỉ do dấu của aa, mà do aa cùng chiều hay ngược chiều với vv.

Trường hợpvvaaTốc độGọi là
Xe tăng ga đi theo chiều dương++++tăngnhanh dần
Xe phanh khi đang đi theo chiều dương++−-giảmchậm dần
Xe tăng ga đi lùi (chiều âm)−-−-tăngnhanh dần
Xe phanh khi đang đi lùi−-++giảmchậm dần
chiều dương: sang phảiv > 0, a > 0vanhanh dầnv > 0, a < 0vachậm dầnv < 0, a < 0vanhanh dầnv < 0, a > 0vachậm dần

5. Đổi đơn vị

Tốc kế thường ghi km/h, nhưng công thức dùng đơn vị SI. Vì 1 km/h=1000 m3600 s=13,6 m/s1\ \text{km/h} = \dfrac{1000\ \text{m}}{3600\ \text{s}} = \dfrac{1}{3{,}6}\ \text{m/s}:

v (m/s)=v (km/h)3,6,v (km/h)=3,6⋅v (m/s).v\ (\text{m/s}) = \frac{v\ (\text{km/h})}{3{,}6}, \qquad v\ (\text{km/h}) = 3{,}6\cdot v\ (\text{m/s}).

Ví dụ 54 km/h=15 m/s54\ \text{km/h} = 15\ \text{m/s}, 72 km/h=20 m/s72\ \text{km/h} = 20\ \text{m/s}.

02Tóm tắt

  • Gia tốc: a=ΔvΔta = \dfrac{\Delta v}{\Delta t}, đơn vị m/s2\text{m/s}^2, "mỗi giây vận tốc đổi bao nhiêu".
  • Biến đổi đều: aa không đổi. Đều: a=0a = 0.
  • a⋅v>0a\cdot v > 0: nhanh dần; a⋅v<0a\cdot v < 0: chậm dần.
  • v (m/s)=v (km/h)/3,6v\ (\text{m/s}) = v\ (\text{km/h}) / 3{,}6.

03Mở rộng

Gia tốc tức thời. Nếu aa đổi theo thời gian, ta xét Δt\Delta t rất nhỏ: gia tốc tức thời là giá trị mà ΔvΔt\dfrac{\Delta v}{\Delta t} tiến tới. Trên đồ thị vv–tt, đó là độ dốc của tiếp tuyến tại thời điểm xét. Với chuyển động biến đổi đều, đồ thị là đường thẳng nên độ dốc ở mọi nơi bằng nhau (xem bài Đồ thị vận tốc – thời gian).

Gia tốc "g" trong đời sống. Phi công chịu "3g3g" nghĩa là gia tốc của họ lớn gấp ba lần gia tốc rơi tự do (≈3⋅9,8≈29 m/s2\approx 3\cdot 9{,}8 \approx 29\,\text{m/s}^2): một đơn vị tiện để so sánh các gia tốc lớn.

Tiếp theoPhương pháp →