LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BD · 0730 phút

Thực hành đo gia tốc rơi tự do

Cổng quang điện, đồ thị h–t²

Cần học trướcBD · 05 · Sự rơi tự do

Mục tiêu

  • Trình bày được phương án đo gg bằng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số: dụng cụ, các bước, những điều kiện để kết quả tin cậy.
  • Xử lí bảng số liệu hh, tt: tính g=2ht2g = \dfrac{2h}{t^2} từng lần, giá trị trung bình, sai số tuyệt đối trung bình và viết kết quả g=gˉ±Δgg = \bar g \pm \Delta g.
  • Vẽ và đọc đồ thị hh theo t2t^2 để tìm gg từ hệ số góc; nêu nguyên nhân sai lệch và cách giảm.

Khởi động

Trong các bài trước, g=9,8 m/s2g = 9{,}8\,\text{m/s}^2 được "cho sẵn". Làm sao biết đó là con số đúng? Có thể kiểm bằng một thí nghiệm rất đơn giản: thả một viên bi từ độ cao hh, đo thời gian rơi tt và tính gg. Nhưng thời gian rơi chỉ khoảng nửa giây, nhanh hơn nhiều so với phản xạ của người bấm đồng hồ. Muốn đo chính xác phải để cổng quang điện bắt tín hiệu thay con người.

h0,404s

01Kiến thức cần nhớ

1. Nguyên lí đo

Vật thả rơi tự do từ nghỉ: h=12gt2h = \tfrac12 gt^2, nên

Nếu vẽ hh theo t2t^2, các điểm nằm trên một đường thẳng đi qua gốc toạ độ có hệ số góc k=ht2=g2k = \dfrac{h}{t^2} = \dfrac{g}{2}, nên g=2kg = 2k. Đây là cách kiểm quy luật h∝t2h \propto t^2 rất trực quan.

2. Dụng cụ và cách bố trí

  • Giá đỡ thẳng đứng có thước đo chiều cao (vạch mm) và dây dọi để kiểm tra phương thẳng đứng.
  • Nam châm điện giữ viên bi thép ở độ cao thả; khi ngắt dòng điện, bi rơi và đồng hồ bắt đầu đếm giờ.
  • Cổng quang điện đặt thấp hơn, dưới đường rơi của bi; khi bi chắn tia sáng, đồng hồ dừng.
  • Đồng hồ đo thời gian hiện số, độ chia 0,0010{,}001 s.
  • Hộp cát hoặc khay đỡ để bi không nảy.
Tương tácĐo g bằng cổng quang điện
00,20,40,60,81m0đồng hồ (s)00,050,10,150,20,2500,20,40,60,81t² (s²)h (m)
Chưa có lần đo nào: bấm “Ngắt điện”.
m

Chọn độ cao h, bấm “Ngắt điện”: bi rơi, đồng hồ dừng khi bi chắn tia sáng và bảng ghi thêm một dòng. Đo nhiều độ cao rồi xem các chấm trên đồ thị h–t² nằm gần một đường thẳng qua gốc. Bật “Bi nhẹ” hoặc “Đồng hồ chạy sớm” rồi đo lại: g đo được lệch cùng một phía, đó là sai số hệ thống.

3. Các bước thí nghiệm

  1. Lắp giá thẳng đứng, kiểm bằng dây dọi. Đặt cổng quang điện sao cho tia sáng bị chắn đúng khi tâm bi đi qua.
  2. Chọn độ cao thả hh (khoảng cách từ đáy bi lúc giữ tới tia sáng); ghi hh.
  3. Ngắt nam châm, thả bi, đọc tt. Lặp lại 33 đến 55 lần ở cùng hh rồi lấy trung bình tt.
  4. Đổi hh (ví dụ 0,20;0,40;0,60;0,80;1,000{,}20; 0{,}40; 0{,}60; 0{,}80; 1{,}00 m), lặp lại. Ghi vào bảng.
  5. Tính gi=2hi/ti2g_i = 2h_i/t_i^2 cho mỗi độ cao; tính gˉ\bar g và sai số; vẽ đồ thị hh–t2t^2.

4. Xử lí số liệu và sai số

Với các giá trị g1,…,gNg_1, \dots, g_N:

  • Giá trị trung bình gˉ=g1+⋯+gNN\bar g = \dfrac{g_1 + \dots + g_N}{N}.
  • Sai số tuyệt đối của từng lần Δgi=∣gi−gˉ∣\Delta g_i = \lvert g_i - \bar g\rvert; sai số tuyệt đối trung bình Δg=Δg1+⋯+ΔgNN\Delta g = \dfrac{\Delta g_1 + \dots + \Delta g_N}{N}.
  • Kết quả: g=gˉ±Δgg = \bar g \pm \Delta g (thường làm tròn Δg\Delta g đến một chữ số có nghĩa, rồi làm tròn gˉ\bar g cùng hàng thập phân).
  • Sai số tỉ đối: δg=Δggˉ⋅100%\delta g = \dfrac{\Delta g}{\bar g}\cdot 100\%.

5. Nguyên nhân sai lệch

  • Sức cản không khí: làm bi rơi chậm hơn, tt lớn hơn, gg đo được nhỏ hơn. Dùng bi thép nhỏ, nặng để lực cản không đáng kể.
  • Thời điểm bắt đầu đếm giờ không trùng lúc bi rời nam châm (nam châm còn từ dư giữ bi): tt đo lớn hơn thật, gg nhỏ hơn.
  • Đo hh sai: lấy từ đáy bi hay tâm bi? Sai lệch ±\pm vài mm với hh nhỏ gây sai số tỉ đối lớn.
  • Giá không thẳng đứng: bi lệch khỏi tia sáng, hh thực nhỏ hơn.
  • Sai số ngẫu nhiên của đồng hồ và thao tác: giảm bằng cách lặp lại nhiều lần và lấy trung bình.

02Tóm tắt

  • g=2ht2g = \dfrac{2h}{t^2}; đồ thị hh–t2t^2 là đường thẳng qua gốc có hệ số góc g2\dfrac{g}{2}.
  • Mỗi hh nên đo nhiều lần; gˉ\bar g, Δgi=∣gi−gˉ∣\Delta g_i = \lvert g_i - \bar g\rvert, Δg\Delta g là trung bình các Δgi\Delta g_i; kết quả g=gˉ±Δgg = \bar g \pm \Delta g.
  • Sức cản không khí và đồng hồ chạy sớm làm gg đo được nhỏ; kết quả lệch cùng một phía là dấu hiệu sai số hệ thống.

03Mở rộng

Đo gg bằng con lắc. Con lắc đơn dài ℓ\ell dao động nhỏ với chu kì T=2πℓ/gT = 2\pi\sqrt{\ell/g} nên g=4π2ℓT2g = \dfrac{4\pi^2\ell}{T^2}. Phương pháp này không phụ thuộc vào thời gian rơi ngắn nên thường chính xác hơn ở trường học. (Bài tập thực hành này chỉ dùng chuyển động rơi.)

Đo gg bằng video. Quay video quả bóng rơi trước thước, tách khung hình (ví dụ 240240 khung/s nên T=1240T = \tfrac1{240} s), đo vị trí từng khung rồi dùng g=Δs/T2g = \Delta s / T^2 như bài ảnh đèn chớp, hoặc vẽ vv–tt có hệ số góc gg.

Tiếp theoPhương pháp →