01Kiến thức cần nhớ
1. Trọng lực và trọng lượng
Trọng lực là lực hút của Trái Đất lên vật. Điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, độ lớn
với là khối lượng (đơn vị ) và là gia tốc rơi tự do tại nơi đó (). Trọng lượng là độ lớn của trọng lực (đơn vị ); lực kế treo vật đứng yên chỉ đúng giá trị này.
| Nơi | Vật nặng | |
|---|---|---|
| Trái Đất (mặt đất) | ||
| Mặt Trăng | ||
| Sao Hoả | ||
| Sao Mộc |
Đổi nơi hoặc kéo thanh độ cao h (đơn vị bán kính Trái Đất R). Lực kế chỉ trọng lượng P đổi theo g; cân đòn luôn chỉ khối lượng m. Kéo thanh m để thấy kim quay.
2. Định luật vạn vật hấp dẫn
Hai chất điểm bất kì hút nhau bằng hai lực cùng độ lớn, ngược chiều, đặt trên đường nối hai chất điểm, tỉ lệ với tích hai khối lượng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách:
Công thức đúng cho chất điểm và cho các quả cầu đồng chất (khi đó là khoảng cách giữa hai tâm). Vì rất bé nên chỉ khi có một vật cỡ hành tinh, lực hấp dẫn mới đáng kể.
Ba thanh trượt theo thang lôgarit của m₁, m₂ và r. Bấm “Đặt mốc F₀” rồi “r × 2” để thấy lực giảm 4 lần, hoặc “m₁ × 2” để thấy lực tăng 2 lần.
Hệ quả: nhân đôi một khối lượng thì lực nhân đôi; nhân đôi khoảng cách thì lực giảm còn một phần tư.
3. Gia tốc rơi tự do và độ cao
Vật khối lượng ở độ cao so với mặt đất, Trái Đất có khối lượng , bán kính . Trọng lực chính là lực hấp dẫn của Trái Đất ():
Chia hai vế: . Ở (cách mặt đất một bán kính) gia tốc còn ; ở còn .
02Tóm tắt
| Nội dung | Công thức, ý chính |
|---|---|
| Trọng lực | thẳng đứng, hướng xuống; |
| Khối lượng và trọng lượng | (kg) không đổi; (N) đổi theo |
| Hấp dẫn | , , cặp lực trực đối |
| Độ cao | , |
03Mở rộng
Vì sao khác nhau trên Trái Đất? Trái Đất hơi dẹt và đang quay, nên đổi từ khoảng ở xích đạo tới ở hai cực. Với bài toán phổ thông ta bỏ qua sự khác biệt này.
Khối lượng Trái Đất đo thế nào? Từ suy ra ; đây là cách "cân Trái Đất" khi đã biết .