LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

DL · 0335 phút

Đơn vị SI, tiền tố và đổi đơn vị

Nhân với tỉ số bằng 1

Cần học trướcDL · 01 · Làm quen với vật lí

Mục tiêu

  • Kể được bảy đơn vị cơ bản của hệ SI và biểu diễn đơn vị dẫn xuất (N, J, Pa...) qua đơn vị cơ bản.
  • Dùng đúng tiền tố từ nano đến giga để viết số rất nhỏ hoặc rất lớn.
  • Đổi đơn vị bằng cách nhân với tỉ số bằng 1, kể cả đơn vị có luỹ thừa (cm3\text{cm}^3, g/cm3\text{g/cm}^3) và hai bước.

Khởi động

Đồng hồ trên xe hiển thị 72 km/h72\ \text{km/h}, còn công thức vật lí đòi tốc độ tính bằng m/s\text{m/s}. Một chiếc xe đi 72 km72\ \text{km} trong một giờ; đổi ra mét và giây thế nào cho khỏi nhầm? Và vì sao viên đá 1 cm31\ \text{cm}^3 nặng 2,5 g2{,}5\ \text{g} lại cho khối lượng riêng tới 2500 kg/m32500\ \text{kg/m}^3, một con số rất to?

nµm1kMG

01Kiến thức cần nhớ

1. Hệ đơn vị SI và bảy đơn vị cơ bản

Hệ SI là hệ đơn vị quốc tế, dùng trong khoa học. Có bảy đơn vị cơ bản:

Đại lượngĐơn vịKí hiệu
Độ dàimétm
Khối lượngkilôgamkg
Thời giangiâys
Cường độ dòng điệnampeA
Nhiệt độ nhiệt độngkelvinK
Lượng chấtmolmol
Cường độ sángcandelacd

Đơn vị dẫn xuất suy ra từ đơn vị cơ bản qua công thức:

1 N=1 kg⋅m/s2,1 J=1 N⋅m=1 kg⋅m2/s2,1 Pa=1 N/m2.1\ \text{N} = 1\ \text{kg}\cdot\text{m/s}^2,\quad 1\ \text{J} = 1\ \text{N}\cdot\text{m} = 1\ \text{kg}\cdot\text{m}^2/\text{s}^2,\quad 1\ \text{Pa} = 1\ \text{N/m}^2.

2. Tiền tố (ước số và bội số)

Tiền tốKí hiệuHệ số
nanon10−910^{-9}
microµ10−610^{-6}
milim10−310^{-3}
kilôk10310^{3}
mêgaM10610^{6}
gigaG10910^{9}

Ví dụ: 3,5 GHz=3,5×109 Hz3{,}5\ \text{GHz} = 3{,}5\times10^{9}\ \text{Hz}; 250 µm=2,5×10−4 m250\ \text{µm} = 2{,}5\times10^{-4}\ \text{m}.

Tương tácThang luỹ thừa của 10
-15f-12p-9n-6µ-3m0·3k6M9Gsố mũ k của 10^k mét
Tiền tố gần nhất bên trái: micro
Cỡ của: vi khuẩn (~1 µm)

Kéo thanh trượt để chọn số mũ k. Chấm vàng là những kích thước quen thuộc; chữ xanh dưới trục là tiền tố (femto và pico ngoài bảng của bài).

3. Đổi đơn vị: nhân với tỉ số bằng 1

Ý chính: 1 km=1000 m1\ \text{km} = 1000\ \text{m} nên 1000 m1 km=1\dfrac{1000\ \text{m}}{1\ \text{km}} = 1. Nhân một đại lượng với tỉ số bằng 11 không đổi giá trị, chỉ đổi cách viết. Chọn tỉ số sao cho đơn vị cũ bị triệt tiêu:

72 kmh=72 kmh⋅1000 m1 km⋅1 h3600 s=20 ms.72\ \dfrac{\text{km}}{\text{h}} = 72\ \dfrac{\text{km}}{\text{h}}\cdot\dfrac{1000\ \text{m}}{1\ \text{km}}\cdot\dfrac{1\ \text{h}}{3600\ \text{s}} = 20\ \dfrac{\text{m}}{\text{s}}.

Đơn vị có luỹ thừa: hệ số đổi cũng bị luỹ thừa theo. Vì 1 cm=10−2 m1\ \text{cm} = 10^{-2}\ \text{m} nên

1 cm2=10−4 m2,1 cm3=10−6 m3.1\ \text{cm}^2 = 10^{-4}\ \text{m}^2,\qquad 1\ \text{cm}^3 = 10^{-6}\ \text{m}^3.

1 m1 cm³ = 10⁻⁶ m³1 m³ = 10⁶ cm³2,5 g trong mỗi cm³→ 2,5×10⁶ g trong 1 m³= 2500 kg
Một mét khối chứa 100 × 100 × 100 = 10⁶ khối cạnh 1 cm (hình vẽ thu nhỏ: mỗi ô là 10 cm)

Một vài hệ số hay dùng: 1 kWh=3,6×106 J1\ \text{kWh} = 3{,}6\times10^{6}\ \text{J}; 1 atm=1,013×105 Pa1\ \text{atm} = 1{,}013\times10^{5}\ \text{Pa}; 1 g/cm3=1000 kg/m31\ \text{g/cm}^3 = 1000\ \text{kg/m}^3.

Thí nghiệm ảo "máy đổi đơn vị". Chọn đại lượng, nhập số; máy hiện chuỗi tỉ số bằng 1 và gạch bỏ đơn vị bị triệt tiêu.

Tương tácMáy đổi đơn vị: nhân với tỉ số bằng 1
Đã nhân 2 / 2 tỉ số bằng 1

Chọn một phép đổi, nhập số, rồi bấm “nhân thêm tỉ số” để thấy từng đơn vị bị gạch bỏ cho tới khi chỉ còn đơn vị cần đổi.

02Tóm tắt

ÝNội dung
Cơ bản SIm, kg, s, A, K, mol, cd
Tiền tốn 10−910^{-9}, µ 10−610^{-6}, m 10−310^{-3}, k 10310^{3}, M 10610^{6}, G 10910^{9}
Đổi đơn vịnhân tỉ số bằng 1, triệt tiêu đơn vị cũ
Luỹ thừaluỹ thừa cả hệ số đổi
Hay dùngkm/h=m/s×3,6\text{km/h}=\text{m/s}\times3{,}6; g/cm3→kg/m3\text{g/cm}^3\to\text{kg/m}^3 nhân 10001000

03Mở rộng

Từ năm 2019, các đơn vị cơ bản của SI được định nghĩa qua các hằng số tự nhiên (ví dụ mét qua tốc độ ánh sáng c=299 792 458 m/sc = 299\,792\,458\ \text{m/s}, kilôgam qua hằng số Planck). Vì vậy chuẩn kilôgam không còn là một khối kim loại cất ở Pháp.

Tiếp theoPhương pháp →