01Kiến thức cần nhớ
1. Các lực trên mặt nghiêng
Vật khối lượng trên mặt phẳng nghiêng góc so với phương ngang chịu ba lực: trọng lực (thẳng đứng xuống), phản lực (vuông góc mặt nghiêng, hướng ra) và lực ma sát (dọc mặt nghiêng). Chọn dọc dốc hướng xuống, vuông góc dốc hướng ra khỏi mặt:
Ma sát trượt cực đại (và ma sát nghỉ cực đại khi ) là .
2. Đứng yên hay trượt?
Nếu vật đang đứng yên, ma sát nghỉ cân bằng thành phần dọc dốc: . Vật bắt đầu trượt khi , tức
- : đứng yên, ma sát nghỉ (nhỏ hơn mức cực đại).
- : trượt xuống.
Điều kiện không chứa : vật nặng hay nhẹ đều bắt đầu trượt ở cùng một góc .
3. Gia tốc khi trượt
Trượt xuống: ma sát hướng lên dốc (ngược chiều chuyển động). Chiều dương xuống dốc:
Đi lên dốc (có vận tốc đầu hướng lên): ma sát hướng xuống, cùng chiều . Chiều dương lên dốc:
vật chậm dần, dừng sau . Nếu sau đó thì vật trượt trở lại xuống chân dốc; nếu thì nằm yên tại điểm dừng.
Trượt đều: khi .
Kéo α và μ: khi tan α vượt μ khối trượt xuống, ngược lại đứng yên; đổi m để thấy ngưỡng không phụ thuộc khối lượng. Bấm Chạy để xem khối trượt và đồ thị v–t.
Đổi v₀, α, μ rồi bấm Chạy. Lên dốc bị cản mạnh hơn xuống dốc; nếu tan α ≤ μ thì khối dừng hẳn ở điểm cao nhất.
02Tóm tắt
| Nội dung | Công thức |
|---|---|
| Thành phần trọng lực | , , |
| Điều kiện trượt | |
| Xuống dốc | |
| Lên dốc | |
| Trượt đều |
03Mở rộng
Góc ma sát. Góc với gọi là góc ma sát nghỉ. Mọi vật đặt trên mặt nghiêng có đều đứng yên dù nặng bao nhiêu. Đống cát khô không bao giờ dốc hơn góc này: đó là lí do đống cát có dạng hình nón với độ dốc không đổi. Hai vật khác nhau trên cùng dốc: vật có nhỏ hơn trượt nhanh hơn; trong trượt đều vận tốc không đổi nhưng vẫn có ma sát sinh nhiệt.