LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NT · 0225 phút

Định luật I Newton và quán tính

Không cần lực để duy trì chuyển động

Cần học trướcNT · 01 · Tổng hợp và phân tích lực

Mục tiêu

  • Phát biểu định luật I Newton và nói được "hợp lực bằng không" nghĩa là gì.
  • Hiểu quán tính là xu hướng giữ nguyên vận tốc; khối lượng là số đo mức quán tính.
  • Dùng quán tính giải thích các hiện tượng quen thuộc (xe phanh gấp, giật khăn bàn) và bác bỏ quan niệm "muốn chuyển động phải có lực".

Khởi động

Một chiếc xe buýt đang chạy 36 km/h36\,\text{km/h} thì phanh gấp. Hành khách đứng không bám tay vịn bị chúi người về phía trước, dù chẳng ai đẩy họ về phía đó. Vì sao?

Gợi ý: hãy hỏi xem lực hãm tác dụng lên ai. Chiếc xe bị hãm bởi lực ma sát giữa bánh và mặt đường. Người đứng trên sàn thì sao? Câu trả lời cho thấy một điều ngược với trực giác: để một vật cứ tiếp tục chuyển động thẳng đều, ta không cần lực nào cả.

lực hãmv người

01Kiến thức cần nhớ

1. Quan niệm "cần lực để duy trì chuyển động" và thí nghiệm của Galilê

Đẩy một hòn bi trên mặt bàn nhám, nó dừng nhanh; trên mặt kính nó đi xa hơn; trên đệm khí còn xa hơn nữa. Càng giảm ma sát, vật càng đi lâu và vận tốc càng ít đổi. Từ đó Galilê đi đến kết luận: nếu khử hết ma sát thì vật cứ giữ nguyên vận tốc mãi. Vật dừng lại trong đời sống là vì có lực cản (ma sát) tác dụng lên nó, chứ không phải vì thiếu lực đẩy.

mặt nhámmặt kínhđệm khíkhông ma sát: v không đổi
Cùng một cú đẩy ban đầu: ma sát càng nhỏ, hòn bi càng đi xa. Ở trường hợp lí tưởng không ma sát, nó đi mãi với vận tốc không đổi.

2. Định luật I Newton

Nói gọn: ∑F⃗=0⃗ ⇒ v⃗=khoˆng đổi\sum \vec F = \vec 0 \ \Rightarrow\ \vec v = \text{không đổi}.

Chú ý hai điều thường bị bỏ qua:

  • Định luật nói về hợp lực. Một vật chuyển động thẳng đều có thể chịu nhiều lực, miễn là chúng cân bằng nhau. Ô tô chạy đều trên đường thẳng vẫn chịu lực kéo của động cơ, nhưng lực này cân bằng với lực cản.
  • Định luật ngược chiều: nếu vận tốc đổi (đổi độ lớn hoặc đổi hướng) thì chắc chắn có hợp lực khác không.

3. Quán tính

Quán tính là tính chất của mọi vật: có xu hướng giữ nguyên vận tốc (đứng yên hoặc thẳng đều) khi không chịu lực hoặc các lực cân bằng. Vì vậy định luật I còn gọi là định luật quán tính. Mọi vật đều có quán tính, "quán tính" không phải một lực.

Cùng một lực tác dụng, vật nào khó thay đổi vận tốc hơn thì có quán tính lớn hơn. Đại lượng đo mức quán tính chính là khối lượng mm (đơn vị kg\text{kg}): khối lượng càng lớn, quán tính càng lớn. Hãy so một quả bóng bàn và một quả bóng bowling: đẩy cùng một lực, quả nào lăn nhanh lên dễ hơn, và dừng lại cũng dễ hơn?

4. Giải thích bằng quán tính

Hiện tượng xe phanh gấp: lực hãm đặt vào xe (qua bánh xe), còn người trên xe chỉ bị kéo theo nhờ ma sát ở chân hoặc lực của tay vịn. Nếu những lực đó không đủ, phần người chưa bị hãm vẫn giữ vận tốc cũ nên trôi tiếp về phía trước so với xe. Xe tăng tốc đột ngột thì ngược lại: người ngả ra sau.

Tương tácXe phanh gấp
0 m10 m20 m30 m40 m50 m60 mlực hãm lên xengười: không có lực ngang
024680246810t (s)v (m/s)

Sàn nhẵn: không lực ngang nào hãm người, vận tốc người không đổi (định luật I).

Bấm Chạy: xe giảm tốc, người đứng trên sàn nhẵn giữ nguyên 10 m/s. Tăng độ nhám sàn tới khi μg ≥ a để người bám theo xe; tăng gia tốc phanh rồi xem đồ thị v–t của hai bên tách nhau.

02Tóm tắt

  • Định luật I: hợp lực bằng 00 thì vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều; vận tốc đổi thì hợp lực khác 00.
  • Quán tính là xu hướng giữ nguyên vận tốc; khối lượng mm đo mức quán tính.
  • Chuyển động không cần lực duy trì; lực cản mới làm vật dừng.
  • Giải thích bằng quán tính: xác định lực tác dụng lên phần nào, phần còn lại giữ vận tốc cũ.

03Mở rộng

Hệ quy chiếu quán tính. Định luật I chỉ nghiệm đúng trong những hệ quy chiếu đặc biệt gọi là hệ quy chiếu quán tính (ví dụ hệ gắn với mặt đất, xét các thí nghiệm ngắn). Trong chiếc xe đang phanh, ta thấy người "tự trôi" về trước dù không có lực nào đẩy: định luật I không đúng trong hệ gắn với xe đang tăng hay giảm tốc, nên mới cần xét từ mặt đất để giải thích.

Tiếp theoPhương pháp →