01Kiến thức cần nhớ
1. Điện trường
Xung quanh mỗi điện tích có một điện trường: dạng vật chất làm cho điện tích khác đặt trong nó chịu lực điện. Điện tích này tác dụng lên điện tích kia thông qua điện trường.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường về mặt tác dụng lực. Đặt tại điểm đó điện tích thử (nhỏ, để không làm đổi điện trường) thì lực điện tỉ lệ với , và
Đơn vị: V/m (volt trên mét), bằng N/C. Hướng của là hướng của lực tác dụng lên điện tích dương; điện tích âm chịu lực ngược chiều .
2. Điện trường của điện tích điểm
Điện tích điểm trong chân không gây tại điểm cách nó điện trường có
Hướng của nằm trên đường thẳng nối và điểm đang xét: ra xa nếu , hướng vào nếu . không phụ thuộc điện tích thử ; giảm 4 lần khi tăng gấp đôi.
3. Đường sức điện
Đường sức điện là đường vẽ trong điện trường sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của tại điểm đó, chiều trên đường là chiều của . Tính chất:
- Qua mỗi điểm chỉ có một đường sức; các đường sức không cắt nhau.
- Đường sức xuất phát từ điện tích dương (hoặc từ vô cực) và kết thúc ở điện tích âm (hoặc ở vô cực).
- Chỗ đường sức dày thì điện trường mạnh, chỗ thưa thì yếu.
- Điện trường đều có như nhau mọi điểm: đường sức là các đường thẳng song song, cách đều.
Đường sức của điện tích điểm dương là các nửa đường thẳng hướng ra, của điện tích âm hướng vào. Của hai điện tích: trái dấu (lưỡng cực) các đường sức đi từ điện tích dương cong sang điện tích âm; cùng dấu các đường sức đẩy nhau ra xa, ở chính giữa có một điểm .
Kéo các điện tích: đường sức vẽ lại ngay. Kéo đầu dò P để xem E₁, E₂ và tổng E (mũi tên trắng). Chọn một điện tích rồi đổi dấu, độ lớn bằng thanh trượt. Bấm “Tìm điểm E = 0” với mẫu Cùng dấu để thấy E bằng 0 ở giữa hai điện tích.
4. Nguyên lí chồng chất điện trường
Tại điểm có nhiều điện tích gây điện trường, điện trường tổng hợp là tổng vectơ:
Mỗi tính như khi chỉ có điện tích tồn tại. Hai điện trường cùng phương thì cộng đại số; vuông góc thì ; góc bất kì thì chiếu hoặc dùng hình bình hành.
5. Điểm có điện trường bằng 0
Với hai điện tích điểm , đặt tại , chỉ có thể có trên đường thẳng , nơi hai vectơ ngược chiều và bằng độ lớn:
- , cùng dấu: điểm nằm trong đoạn , gần điện tích nhỏ hơn; (, là khoảng cách tới , ).
- , trái dấu: điểm nằm ngoài đoạn , về phía điện tích có độ lớn nhỏ hơn, và cũng có .
- Hai điện tích trái dấu và độ lớn bằng nhau: không có điểm nào .
02Tóm tắt
| Nội dung | Công thức, ý chính |
|---|---|
| Cường độ điện trường | , đơn vị V/m; |
| Điện tích điểm | ; ra xa nếu , vào nếu |
| Đường sức | Tiếp tuyến cho phương ; không cắt nhau; dày thì mạnh |
| Chồng chất | |
| Cùng dấu: trong đoạn; trái dấu: ngoài đoạn, gần điện tích nhỏ; |
03Mở rộng
Dạng: Điện tích thứ ba cân bằng, hệ ba điện tích tự do cân bằng
Điện tích đặt trên đường nối hai điện tích cố định , nằm cân bằng tại điểm có (vị trí tìm như mục 5, không phụ thuộc độ lớn hay dấu của ). Muốn cả ba điện tích đều tự do mà cân bằng thì còn phải có dấu và độ lớn thích hợp: viết điều kiện cân bằng cho từng điện tích. Kết quả: ba điện tích thẳng hàng, hai điện tích ngoài cùng dấu, điện tích giữa trái dấu với chúng.
Ví dụ. tại , tại , . Điểm cân bằng của : nên kể từ (cách ). Để cũng cân bằng: lực của và của lên bằng nhau, nên ; phải âm (hút để cân bằng với lực đẩy của ). Kiểm với : , khớp. Vậy đặt cách (cân bằng, nhưng là cân bằng không bền).
Dạng: Điện trường trên trục vòng dây tích điện đều
Vòng dây tròn bán kính tích điện đều tổng cộng . Chia vòng thành các phần tử nhỏ ; tại điểm trên trục, cách tâm , mỗi phần tử gây nghiêng góc so với trục với . Thành phần vuông góc trục triệt tiêu từng cặp phần tử đối xứng, thành phần dọc trục cộng lại:
tại tâm () và rất xa; đạt cực đại tại với .
Ví dụ. , , : , . Cực đại ở với .
